Tại sàn TOCOM, giá cao su kỳ hạn tháng 11/2023 tăng 0,9% lên mức 255,8 yen/kg. Trên sàn SHFE, giá cao su RSS3 kỳ hạn tháng 11/2023 tăng 0,83% lên mức 14.130 nhân dân tệ/tấn, so với giao dịch trước đó.

Ước tính cà phê sẽ giao dịch ở mức 156,09 sau 12 tháng nữa.
Tuần tính đến ngày 20/10/2023, lượng cao su tự nhiên tồn kho trên Sàn giao dịch hàng hóa tương lai Thượng Hải là 246.145 tấn, tăng 2.395 tấn so với tuần trước đó; Lượng hàng thu vào kho là 225.180 tấn, tăng 5.790 tấn so với tuần trước đó. Lượng tồn kho cao su số 20 là 76.104 tấn, tăng 3.326 tấn; lượng nhập kho là 73.282 tấn, tăng 2.319 tấn so với tuần trước đó.
Tại Thái Lan, giá cao su tăng mạnh so với tháng trước. Ngày 27/10/2023, giá cao su RSS3 chào bán ở mức 60,79 Baht/kg (tương đương 1,68 USD/kg), tăng 8,6% so với cuối tháng 9/2023 và tăng 13,6% so với cùng kỳ năm 2022.
Kể từ đầu mùa khai thác năm nay, sản lượng của Thái Lan đã giảm hơn 10% mỗi tháng so với tháng tương ứng của năm trước. Điều này phần lớn là do sự gián đoạn trong khai thác do mưa gần như liên tục trên khắp các vùng trồng cao su trọng điểm của Thái Lan.
Trong 9 tháng đầu năm 2023, xuất khẩu cao su tự nhiên (không bao gồm cao su hỗn hợp) của Thái Lan đạt gần 1,99 triệu tấn, giảm 23% so với cùng kỳ năm 2022.
Trong đó, tổng lượng cao su tiêu chuẩn xuất khẩu đạt gần 1,12 triệu tấn, giảm 15%; Xuất khẩu cao su hun khói đạt 271 nghìn tấn, giảm 21%; Xuất khẩu mủ cao su đạt 585 nghìn tấn, giảm 33% so với cùng kỳ năm 2022.
Trong 9 tháng đầu năm 2023, xuất khẩu cao su tự nhiên của Thái Lan sang Trung Quốc đạt 766 nghìn tấn, giảm 3% so với cùng kỳ năm 2022. Trong đó, tổng lượng cao su tiêu chuẩn xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 497 nghìn tấn, tăng 23%; tổng xuất khẩu cao su hun khói sang Trung Quốc đạt 58 nghìn tấn, tăng 32%; tổng lượng mủ cao su xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 212 nghìn tấn, giảm 35% so với cùng kỳ năm 2022.
Tại thị trường trong nước, từ đầu tháng 10/2023 đến nay, giá mủ cao su tại các vùng nguyên liệu duy trì ổn định. Tại Bình Phước dao động ở mức 265-285 đồng/TSC, Gia Lai và Lâm Đồng giá mủ nước ổn định ở mức 240 đồng/TSC.
Tại các tỉnh Đắk Lắk, Kon Tum và Đồng Nai giá mủ nước dao động từ 250-265 đồng/TSC; Đắk Nông dao động ở mức 275 đồng/TSC, TP.HCM là 270 đồng/TSC.
Tại các công ty cao su, giá mủ nước ổn định, hiện duy trì quanh mức 265-295 đồng/TSC. Trong đó, Công ty Cao su Phước Hòa thu mua ở mức 293-295 đồng/TSC; Công ty Cao su Phú Riềng giá thu mua dao động ở mức 265-285 đồng/TSC. Công ty Cao su Bình Long giữ giá thu mua ở mức 265-275 đồng/TSC. Công ty Cao su Bà Rịa giữ giá thu mua ở mức 265-275 đồng/ TSC.







Cùng chuyên mục
Chấm dứt hoạt động Chi nhánh Trung tâm Tâm lý Giáo dục Ngọc Bích
Longevity Medical tổ chức sự kiện gặp gỡ PGS.TS.BS Phan Toàn Thắng: Lan tỏa giá trị y học tái tạo vì sức khỏe bền vững
Thanh tra ‘gõ cửa’ điểm mặt loạt vi phạm, PNJ nói gì?
Có nên mua dự án Narra Residences tại khu đô thị Thủ Thiêm?
Tăng sức mua cho thị trường nội địa sẽ giúp Việt Nam ứng phó thách thức thuế quan?
Urenco 11 - Tiên phong trong hoạt động xử lý môi trường