Giá heo hơi miền Bắc
Giá heo hơi miền Bắc ngày 17/7 phổ biến ở mức 63.000 – 65.000 đồng/kg, mức giá 66.000 – 67.000 đồng/kg còn rất ít, hầu như chỉ tập trung ở những đàn heo đẹp.
Tại các tỉnh đồng bằng Bắc bộ (Hà Nội, Hưng Yên, Nam Định, Hà Nam, Hải Dương, Thái Bình…), giá heo phổ biến trong khoảng 63.000 – 66.000 đồng/kg, mức giá 66.000 đồng/kg không nhiều.
Tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc, giá heo hơi tại Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Tuyên Quang…. từ 60.000 – 65.000 đồng/kg.
Các tỉnh miền núi Tây Bắc, giá heo hơi từ 63.000 – 65.000 đồng/kg. Trong đó, Hòa Bình 63.000 – 65.000 đồng/kg; Sơn La, Lai Châu, Điện Biên dao động trong khoảng 63.000 – 65.000 đồng/kg. Các tỉnh Đông Bắc như Lạng Sơn, Lào Cai 63.000 – 65.000 đồng/kg. Quảng Ninh từ 63.000 - 65.000 đồng/kg

Giá heo hơi giảm nhẹ
Giá heo hơi miền Trung – Tây nguyên
Giá heo hơi tại miền Trung – Tây nguyên không ghi nhận biến động. Khu vực Bắc Trung bộ, giá heo hơi tại Thanh Hóa, Nghệ An… khoảng 60.000 - 65.000 đồng/kg. Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế từ 60.000 – 63.000 đồng/kg.
Tại Nam Trung bộ, giá heo hơi từ 56.000 – 62.000 đồng/kg. Trong đó, Quảng Nam, Đà Nẵng từ 58.000 - 63.000 đồng/kg; Quảng Ngãi , Phú Yên, Khánh Hòa từ 57.000 – 61.000 đồng/kg; Bình Định trong khoảng 56.000 - 61.000 đồng/kg; Bình Thuận từ 57.000 - 62.000 đồng/kg.
Giá heo hơi tại Tây Nguyên từ 57.000 – 62.000 đồng/kg. Nhiều địa phương giá heo hơi vẫn dưới 60.000 đồng/kg. Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông từ 57.000 - 61.000 đồng/kg. Lâm Đồng trong khoảng 57.000 - 62.000 đồng/kg.
Giá heo hơi miền Nam
Giá heo hơi tại thị trường miền Nam giảm từ 500 – 1.000 đồng/kg so với 3 ngày trước. Hiện mức giá 62.000 đồng/kg vẫn còn nhưng chỉ tập trung ở một số địa phương thuộc Đông Nam bộ. Cụ thể, Bà Rịa Vũng Tàu giá heo từ 58.000 – 62.000 đồng/kg. TP.HCM ở mức 59.000 - 61.000 đồng/kg; Bình Dương, Bình Phước trong khoảng 58.000 – 61.000 đồng/kg.
Tại các tỉnh Tây Nam bộ, giá heo hơi dao động từ 57.000 – 60.000 đồng/kg, phần lớn các địa phương chỉ 58.000 -59.000 đồng/kg. Trong đó, Tiền Giang, Long An khoảng 57.000 - 60.000 đồng/kg. Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hậu Giang; Bến Tre, Bạc Liêu, Long An từ 57.000 – 59.000 đồng/kg. Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang từ 57.000 – 60.000 đồng/kg…
Theo Hiệp hội chăn nuôi Đồng Nai, lượng heo về chợ đầu mối Hóc Môn ngày 17/7 là hơn 4.600 con (heo mảnh). Giá thịt heo sỉ loại 1 giữ ở mức 76.000 – 78.000 đồng/kg; giá thịt giao dịch bình quân tại chợ từ 73.000 – 75.000 đồng/kg, cuối phiên giá còn 62.000 – 65.000 đồng/kg.
BẢNG GIÁ HEO HƠI HÔM NAY 18/7/2023 | |||
STT | Tỉnh/thành | Khoảng giá (đồng/kg) | Tăng (+), giảm (-) |
1 | Hà Nội | 63.000-65.000 | -1.000 |
2 | Hưng Yên | 64.000-65.000 | -1.000 |
3 | Thái Bình | 64.000-66.000 | -1.000 |
4 | Hải Dương | 64.000-65.000 | -1.000 |
5 | Hà Nam | 63.000-65.000 | -1.000 |
6 | Hòa Bình | 63.000-65.000 | -1.000 |
7 | Quảng Ninh | 64.000-66.000 | -1.000 |
8 | Nam Định | 63.000-65.000 | -1.000 |
9 | Ninh Bình | 63.000-65.000 | -1.000 |
10 | Phú Thọ | 63.000-65.000 |
|
11 | Thái Nguyên | 63.000-65.000 |
|
12 | Vĩnh Phúc | 63.000-65.000 |
|
13 | Bắc Giang | 63.000-65.000 |
|
14 | Tuyên Quang | 58.000-64.000 |
|
15 | Lạng Sơn | 58.000-64.000 |
|
16 | Cao Bằng | 58.000-64.000 |
|
17 | Yên Bái | 58.000-64.000 |
|
18 | Lai Châu | 63.000-66.000 |
|
19 | Sơn La | 63.000-66.000 |
|
20 | Thanh Hóa | 60.000-65.000 |
|
21 | Nghệ An | 60.000-64.000 |
|
22 | Hà Tĩnh | 59.000-63.000 |
|
23 | Quảng Bình | 59.000-62.000 |
|
24 | Quảng Trị | 59.000-62.000 |
|
25 | Thừa Thiên Huế | 58.000-62.000 |
|
26 | Quảng Nam | 59.000-62.000 |
|
27 | Quảng Ngãi | 58.000-61.000 |
|
28 | Phú Yên | 58.000-61.000 |
|
29 | Khánh Hòa | 58.000-61.000 |
|
30 | Bình Thuận | 58.000-62.000 |
|
31 | Bình Định | 58.000-61.000 |
|
32 | Kon Tum | 58.000-61.000 |
|
33 | Gia Lai | 58.000-61.000 |
|
34 | Đắk Lắk | 58.000-62.000 |
|
35 | Đắk Nông | 58.000-61.000 |
|
36 | Lâm Đồng | 59.000-61.000 |
|
37 | Bà Rịa Vũng Tàu | 59.000-62.000 |
|
38 | Đồng Nai | 59.000-61.000 | -1.000 |
39 | TP.HCM | 59.000-61.000 | -1.000 |
40 | Bình Dương | 59.000-61.000 | -1.000 |
41 | Bình Phước | 59.000-61.000 | -1.000 |
42 | Long An | 58.000-60.000 |
|
43 | Tiền Giang | 58.000-60.000 |
|
44 | Bến Tre | 58.000-59.000 |
|
45 | Trà Vinh | 58.000-58.000 |
|
46 | Bạc Liêu | 58.000-58.000 |
|
47 | Sóc Trăng | 58.000-59.000 |
|
48 | Vĩnh Long | 58.000–59.000 |
|
48 | An Giang | 58.000-59.000 |
|
49 | Cần Thơ | 58.000-60.000 |
|
50 | Đồng Tháp | 58.000-59.000 |
|
51 | Cà Mau | 58.000-59.000 |
|
52 | Kiên Giang | 58.000-59.000 |
|










Cùng chuyên mục
Hướng dẫn chăm sóc và rửa vết thương tại nhà đúng cách, an toàn
Fucoidan Nano Gold – Giải pháp dinh dưỡng hỗ trợ tăng cường đề kháng được nhiều người tin dùng
In Hoa Long – Công ty in hộp giấy chuyên nghiệp tại Hà Nội
Điều gì khiến nhiều chủ xe chọn dán PPF ô tô để bảo vệ sơn xe thay vì giải pháp thông thường?
Review thật: Dùng thử dịch vụ chuyển nhà Thành Hưng, liệu có xứng đáng với lời đồn?
Tâm An Phát đồng hành cùng xưởng in với dòng máy ép nhiệt tối ưu chi phí và hỗ trợ trọn đời