Giá heo hơi miền Bắc
Khung giá 46.000 – 50.000 đồng/kg phổ biến ở nhiều tỉnh/thành. Dù hai ngày qua giá heo hơi tại nhiều địa phương phía Bắc giảm nhẹ, nhưng trong ngày 20/3 vẫn có những khu vực thuộc các tỉnh như Thái Bình, Hưng Yên, Hải Dương vẫn có trại bán ra được mức giá 51.000 – 52.000 đồng/kg.
Tại các tỉnh/thành như Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình… giá heo hơi phổ biến ở mức 48.000-50.000 đồng/kg.
Các tỉnh trung du miền núi như Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang… giá heo quanh mức 45.000 – 50.000 đồng/kg. Mức giá 50.000 đồng/kg tại các tỉnh/thành này chỉ xuất hiện cục bộ ở một số địa phương chứ không phổ biến.

Giá heo hơi miền Bắc không giảm thêm.
Tại các tỉnh Tây Bắc, giá heo hơi giữ nguyên trong khoảng 46.000 – 50.000 đồng/kg. Trong đó Hòa Bình 46.000 – 49.000 đồng/kg. Sơn La, Lai Châu, Điện Biên dao động trong khoảng 47.000 – 50.000 đồng/kg. Các tỉnh Đông Bắc như Lạng Sơn, Lào Cai, Quảng Ninh 46.000 – 50.000 đồng/kg.
Giá heo hơi miền Trung – Tây nguyên
Giá heo hơi miền Trung – Tây Nguyên không ghi nhân biến động. Tại các tỉnh Bắc Trung bộ, giá heo hơi các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh từ 45.000 – 49.000 đồng/kg. Số ít địa phương có mức giá 50.000 đồng/kg. Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế cao hơn, mức 47.000 – 51.000 đồng/kg.
Giá heo hơi tại Quảng Nam, Đà Nẵng 50.000 – 53.000 đồng/kg. Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên 49.000 – 51.000 đồng/kg. Các tỉnh Khánh Hòa, Bình Thuận từ 50.000 - 52.000 đồng/kg.
Giá heo tại Tây Nguyên dao động từ 46.000 – 49.000 đồng/kg. Trong đó, Lâm Đồng, Đắk Lắk bình quân 47.000 - 50.000 đồng/kg. Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông dao động từ 46.000 - 49.000 đồng/kg.
Giá heo hơi miền Nam
Giá heo hơi miền Nam từ 48.000 – 52.000 đồng/kg. Các tỉnh miền Tây vẫn cao hơn các tỉnh miền Đông.
Cụ thể, giá heo hơi tại Đông Nam bộ từ 48.000 – 51.000 đồng/kg. Trong đó Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, TP.HCM. Bình Dương, trong khoảng 49.000 – 51.000 đồng/kg. Bình Phước 49.000 - 50.000 đồng/kg.
Các tỉnh Tây Nam bộ, giá heo vẫn cao hơn các tỉnh miền Đông. Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bến Tre, Bạc Liêu, Hậu Giang giá heo 49.000-51.000 đồng/kg. Long An, Tiền Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang dao động từ 50.000 – 52.000 đồng/kg.
Theo Hiệp hội chăn nuôi Đồng Nai, tổng lượng heo về chợ đầu mối Hóc Môn rạng sáng ngày 20/3 là 5.050 con (heo mảnh). Giá thịt heo mảnh (giá sỉ) đẹp, đầu phiên giữ ở mức 64.000-67.000 đồng/kg, giá thịt heo trung bình dao động giá 64.000-65.000 đồng/kg. Cuối chợ heo rớt giá , mảnh heo mỡ, xấu, giá bán trên dưới 50.000 đồng/kg.
Bảng giá heo hơi các tỉnh/thành ngày 21/3/2023
| BẢNG GIÁ HEO HƠI HÔM NAY 21/3/2023 | |||
| STT | Tỉnh/thành | Khoảng giá (đồng/kg) | Tăng (+), giảm (-) |
| 1 | Hà Nội | 47.000-50.000 |
|
| 2 | Hưng Yên | 48.000-50.000 |
|
| 3 | Thái Bình | 48.000-51.000 |
|
| 4 | Hải Dương | 48.000-50.000 |
|
| 5 | Hà Nam | 47.000-49.000 |
|
| 6 | Hòa Bình | 46.000-49.000 |
|
| 7 | Quảng Ninh | 47.000-51.000 |
|
| 8 | Nam Định | 47.000-50.000 |
|
| 9 | Ninh Bình | 47.000-50.000 |
|
| 10 | Phú Thọ | 47.000-49.000 |
|
| 11 | Thái Nguyên | 47.000-50.000 |
|
| 12 | Vĩnh Phúc | 47.000-49.000 |
|
| 13 | Bắc Giang | 47.000-49.000 |
|
| 14 | Tuyên Quang | 47.000-49.000 |
|
| 15 | Lạng Sơn | 47.000-50.000 |
|
| 16 | Cao Bằng | 47.000-50.000 |
|
| 17 | Yên Bái | 47.000-50.000 |
|
| 18 | Lai Châu | 48.000-50.000 |
|
| 19 | Sơn La | 47.000-50.000 |
|
| 20 | Thanh Hóa | 46.000-49.000 |
|
| 21 | Nghệ An | 45.000-49.000 |
|
| 22 | Hà Tĩnh | 47.000-49.000 |
|
| 23 | Quảng Bình | 47.000-50.000 |
|
| 24 | Quảng Trị | 48.000-51.000 |
|
| 25 | Thừa Thiên Huế | 48.000-52.000 |
|
| 26 | Quảng Nam | 50.000-52.000 |
|
| 27 | Quảng Ngãi | 48.000-51.000 |
|
| 28 | Phú Yên | 50.000-51.000 |
|
| 29 | Khánh Hòa | 50.000-51.000 |
|
| 30 | Bình Thuận | 50.000-52.000 |
|
| 31 | Bình Định | 48.000-50.000 |
|
| 32 | Kon Tum | 46.000-50.000 |
|
| 33 | Gia Lai | 46.000-50.000 |
|
| 34 | Đắk Lắk | 47.000-50.000 |
|
| 35 | Đắk Nông | 46.000-50.000 |
|
| 36 | Lâm Đồng | 47.000-51.000 |
|
| 37 | Bà Rịa Vũng Tàu | 48.000-51.000 |
|
| 38 | Đồng Nai | 48.000-51.000 |
|
| 39 | TP.HCM | 48.000-51.000 |
|
| 40 | Bình Dương | 48.000-51.000 |
|
| 41 | Bình Phước | 48.000-50.000 |
|
| 42 | Long An | 49.000-53.000 |
|
| 43 | Tiền Giang | 49.000-53.000 |
|
| 44 | Bến Tre | 49.000-53.000 |
|
| 45 | Trà Vinh | 49.000-51.000 |
|
| 46 | Bạc Liêu | 49.000-51.000 |
|
| 47 | Sóc Trăng | 49.000-51.000 |
|
| 48 | Vĩnh Long | 49.000–51.000 |
|
| 48 | An Giang | 49.000-51.000 |
|
| 49 | Cần Thơ | 49.000-51.000 |
|
| 50 | Đồng Tháp | 49.000-51.000 |
|
| 51 | Cà Mau | 49.000-51.000 |
|
| 52 | Kiên Giang | 49.000-51.000 |
|







Cùng chuyên mục
Chấm dứt hoạt động Chi nhánh Trung tâm Tâm lý Giáo dục Ngọc Bích
Longevity Medical tổ chức sự kiện gặp gỡ PGS.TS.BS Phan Toàn Thắng: Lan tỏa giá trị y học tái tạo vì sức khỏe bền vững
Thanh tra ‘gõ cửa’ điểm mặt loạt vi phạm, PNJ nói gì?
Có nên mua dự án Narra Residences tại khu đô thị Thủ Thiêm?
Tăng sức mua cho thị trường nội địa sẽ giúp Việt Nam ứng phó thách thức thuế quan?
Urenco 11 - Tiên phong trong hoạt động xử lý môi trường