Giá lúa gạo có xu hướng ổn định

Sau thương vụ rót 650 triệu USD đổi lấy 6% cổ phần Vinhomes, KKR dự kiến sẽ tăng ba đến bốn lần khoản đầu tư trong thập niên tới. Công ty này đang tìm cách kiếm lời từ việc nắm bắt nhu cầu ngày càng gia tăng từ tầng lớp trung lưu đang phát triển của Việt Nam.

Giá gạo xuất khẩu hôm nay ra thị trường thế giới đi ngang. Hiện gạo 5% tấm giá 397-402 USD/tấn; gạo 25% tấm ổn định ở mức 378-382 USD/tấn; gạo 100% tấm ở mức 328-332 USD/tấn; Jasmine giá 568-572 USD/tấn.

Về cầu thị trường thế giới, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gần đây trên trang web của Tổng cục Lương thực Bangladesh có thông báo, Chính phủ nước này sẽ tổ chức đấu thầu lần thứ sáu trong năm tài chính 2021/22 nhằm nhập khẩu 50.000 tấn gạo đồ non-basmati vào lúc 2:30 chiều, ngày 16/1/2022 (giờ Bangladesh).

Tại An Giang, giá lúa hôm nay chững lại, không ghi nhận thay đổi mới đối với tất cả giống lúa được khảo sát. Cụ thể, lúa IR 50404 giá 5.300 - 5.500 đồng/kg; lúa Đài thơm 8 giá 5.900 - 6.100 đồng/kg; OM 5451 ở mức 5.500 - 5.650 đồng/kg; Nếp vỏ tươi 5.100 - 5.200 đồng/kg; Nàng hoa 9 giá 5.900 - 6.000 đồng/kg; Lúa IR 50404 (khô) giá 6.000 đồng/kg; Lúa Nàng Nhen (khô) 12.000 đồng/kg; OM 18 giữ ổn định 6.000 - 6.150 đồng/kg; OM 380 giá 5.900 - 6.000 đồng/kg.

Tương tự, ở các tỉnh khác như Long An, Kiên Giang, giá lúa được thu mua không biến động.

Cùng với đà đi ngang trên cả nước, giá các loại nếp vẫn chững lại ở mức cũ trong cả tuần vừa rồi. 

Tình hình sâu, bệnh gây hại đầu vụ lúa Đông Xuân tại Long An tương đối ít, chủ yếu là rầy nâu, sâu cuốn lá, ốc bươu vàng và chuột. Ngoài ra, tỷ lệ nhiễm bệnh và mật độ gây hại thấp.

Theo các thương lái, hôm nay thị trường giao dịch chậm, lúa Thu đông còn ít. Đối với lúa Đông xuân, theo số liệu của Cục Trồng trọt, các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL đã xuống giống được 1,370 triệu ha/1,520 triệu ha diện tích kế hoạch, đã thu hoạch được gần 100 ngàn ha với năng suất 5,77 tấn/ha.

Tại chợ An Giang, giá gạo vẫn tiếp tục ổn định khi thu mua với giá không đổi suốt thời gian qua. Theo đó, gạo NL IR 504 ở mức 7.700- 7.800 đồng/kg; gạo TP IR 504 giá 8.500- 8.600 đồng/kg; tấm 1 IR 504 ổn định ở mức 7.400-7.500 đồng/kg; cám vàng 7.650 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo không có biến động. Hiện gạo thường 11.000-11.500 đồng/kg; Nếp ruột 13.000 - 14.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Gạo Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; Gạo Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 14.000 - 15.000 đồng/kg; Cám 7.000 - 8.000 đồng/kg; thơm thái hạt dài 18.000-19.000 đồng/kg.

(Tổng hợp)

AN LY

Nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khoẻ cán bộ Trung ương