Người nuôi bán tháo, giá heo hơi duy trì ở mức thấp

Lo ngại giá giảm thêm trong bối cảnh giá thức ăn chăn nuôi tăng cao, người nuôi đẩy mạnh bán ra, khiến giá heo hơi không thể tăng.

Giá heo hơi miền Bắc

Giá heo hơi miền Bắc giữ nguyên trong khoảng 52.000 – 55.000 đồng/kg, một số địa phương vẫn có mức giá 56.000 – 57.000 đồng/kg nhưng không nhiều.

Tại các tỉnh đồng bằng Bắc bộ như Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam… giá heo hơi giao dịch quanh mức 53.000 – 56.000 đồng/kg. Giá heo hơi tại các tỉnh trung du miền núi như Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang… thấp hơn, chỉ từ 52.000 – 55.000 đồng/kg.

Tại các tỉnh Tây Bắc, giá heo hơi tại Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên giữ nguyên ở mức 53.000 – 57.000 đồng/kg. Lạng Sơn, Lào Cai từ 53.000 – 57.000 đồng/kg, Quảng Ninh trong khoảng 53.000 - 57.000 đồng/kg.

Giá heo hơi hôm nay 18/11: Người nuôi đẩy mạnh bán ra, giá heo hơi duy trì ở mức thấp - Ảnh 1.

Giá heo hơi cả nước giữ nguyên trong khoảng 50.000 - 56.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung – Tây nguyên

Giá heo hơi tại miền Trung – Tây Nguyên duy trì mức bình quân thấp nhất cả nước. Tại Bắc Trung bộ, giá heo hơi tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh ổn định ở mức 52.000 - 56.000 đồng/kg. Các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế trong khoảng 50.000 – 55.000 đồng/kg.

Khu vực Nam Trung bộ ghi nhận giá heo hơi tại Quảng Nam, Đà Nẵng giữ nguyên ở mức 52.000 – 56.000 đồng/kg. Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên trong khoảng 51.000 – 55.000 đồng/kg. Các tỉnh Khánh Hòa, Bình Thuận từ 53.000 - 57.000 đồng/kg, mức giá 56.000 đồng/kg không phổ biến.

Giá heo hơi tại Tây Nguyên giữ nguyên ở mức 50.000 – 55.000 đồng/kg. Lâm Đồng, Đắk Lắk bình quân 50.000 - 55.000 đồng/kg; Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông dao động từ 48.000 - 54.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam

Giá heo hơi tại các tỉnh/thành phía Nam giữ nguyên trong khoảng 52.000 – 56.000 đồng/kg. Các tỉnh Đông Nam bộ vẫn có mức giá bình quân cao hơn từ 1.000 – 2.000 đồng/kg so với các tỉnh miền Tây Nam bộ.

Cụ thể, giá heo hơi tại Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, TP.HCM quanh mức 53.000 – 56.000 đồng/kg. Bình Dương, Bình Phước từ 52.000 – 55.000 đồng/kg.

Các tỉnh Tây Nam bộ phổ biến trong khoảng 51.000 – 55.000 đồng/kg. Trong đó, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bến Tre, Bạc Liêu, Hậu Giang chỉ từ 52.000 – 55.000 đồng/kg. Long An, Tiền Giang, Cần Thơ trong khoảng 52.000 – 55.000 đồng/kg. Đồng Tháp, An Giang ở mức 52.000 – 55.000 đồng/kg.

Theo Hiệp hội chăn nuôi Đồng Nai, tổng lượng heo (heo mảnh) về chợ đầu mối Hóc Môn ngày 17/11 là 5.300 con. Giá thịt ngon đầu phiên bình quân 72.000 – 74.000 đồng. Cuối phiên giá chỉ còn 52.000 – 54.000 đồng/kg.

BẢNG GIÁ HEO HƠI HÔM NAY 18/11/2022

STT

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+), giảm (-)

1

Hà Nội

52.000-55.000

 

2

Hưng Yên

53.000-56.000

 

3

Thái Bình

53.000-56.000

 

4

Hải Dương

53.000-56.000

 

5

Hà Nam

53.000-55.000

 

6

Hòa Bình

51.000-55.000

 

7

Quảng Ninh

54.000-57.000

 

8

Nam Định

54.000-56.000

 

9

Ninh Bình

54.000-56.000

 

10

Phú Thọ

53.000-55.000

 

11

Thái Nguyên

53.000-55.000

 

12

Vĩnh Phúc

53.000-55.000

 

13

Bắc Giang

53.000-55.000

 

14

Tuyên Quang

53.000-55.000

 

15

Lạng Sơn

53.000-56.000

 

16

Cao Bằng

52.000-56.000

 

17

Yên Bái

55.000-56.000

 

18

Lai Châu

53.000-57.000

 

19

Sơn La

54.000-57.000

 

20

Thanh Hóa

53.000-57.000

 

21

Nghệ An

52.000-57.000

 

22

Hà Tĩnh

52.000-56.000

 

23

Quảng Bình

51.000-55.000

 

24

Quảng Trị

51.000-54.000

 

25

Thừa Thiên Huế

54.000-55.000

 

26

Quảng Nam

53.000-55.000

 

27

Quảng Ngãi

53.000-55.000

 

28

Phú Yên

52.000-54.000

 

29

Khánh Hòa

52.000-54.000

 

30

Bình Thuận

52.000-55.000

 

31

Bình Định

49.000-54.000

 

32

Kon Tum

51.000-55.000

 

33

Gia Lai

50.000-55.000

 

34

Đắk Lắk

50.000-55.000

 

35

Đắk Nông

50.000-55.000

 

36

Lâm Đồng

50.000-55.000

 

37

Bà Rịa Vũng Tàu

53.000-57.000

 

38

Đồng Nai

53.000-57.000

 

39

TP.HCM

53.000-57.000

 

40

Bình Dương

53.000-56.000

 

41

Bình Phước

53.000-55.000

 

42

Long An

53.000-55.000

 

43

Tiền Giang

53.000-55.000

 

44

Bến Tre

52.000-55.000

 

45

Trà Vinh

52.000-55.000

 

46

Bạc Liêu

52.000-55.000

 

47

Sóc Trăng

52.000-54.000

 

48

Vĩnh Long

50.000–54.000

 

48

An Giang

53.000-55.000

 

49

Cần Thơ

53.000-55.000

 

50

Đồng Tháp

53.000-55.000

 

51

Cà Mau

52.000-55.000

 

52

Kiên Giang

52.000-55.000

 

Đ. KHẢI