Chủng loại TP và NL IR 504 tăng giá, nguồn cung gạo đang thấp

Giá lúa gạo hôm nay 30/4 tăng ở chủng loại TP và NL IR 504, nguồn cung đang thấp; hoạt động xuất khẩu sẽ được trở lại vào đầu tháng 5/2020.

Giá gạo NL IR 504  Việt hôm nay dao động ở mức 8.350 - 8.4000 đồng/kg, tăng 50 - 100 đồng/kg so với giá hôm qua 29/4.

Chủng loại (5% tấm) hôm nay tăng giá, hiện đang ở mức 9.950 đồng/kg, tăng 50 đồng/kg so với hôm qua 29/4, mức giá này vượt xa mức 8.200 đồng/kg - cao nhất mà TP IR 504 đạt được trong hơn 3 tháng qua. Giá tấm IR 504 hôm nay ổn định, dao động quanh mức 7.200 - 7.300 đồng/kg, giảm từ 100 - 150 đồng/kg so với hôm 27/4.

Chủng loại TP và NL IR 504 tăng giá, nguồn cung gạo đang thấp

Giá cám vàng hôm nay giữ giá, hiện đang dao động khoảng 5.600 - 5.650 đồng/kg, tăng 50 đồng/kg so với giá hôm 27/4.

Giá gạo bán lẻ hôm nay (30/4) tại các chợ trên địa bàn TP.HCM có nhiều thay đổi. Cụ thể: gạo bụi sữa giảm 500 đồng/kg còn 12.500 đồng/kg, gạo dẻo thơm giảm 500 đồng/kg xuống còn 14.500 đồng/kg, gạo Đài Loan giảm 1.000 đồng/kg xuống còn 24.000 đồng/kg. Nếp lứt giảm 500 đồng xuống còn 24.000 đồng/kg, nếp thơm giảm 1.000 đồng/kg xuống còn 29.000 đồng/kg,...

Gạo ST25 có thay đổi, hiện đang giao động trong khoảng 23.500 - 26.000 đồng/kg, giá bình quân tăng nhẹ 500 đồng/kg. 

Bảng giá lúa gạo hôm nay 30/4/2020

STT

Sản phẩm

Giá (ngàn đồng/kg)

Thay đổi

 1

Nếp Sáp

22

Giữ nguyên

 2

Nếp Than

32

Giữ nguyên

 3

Nếp Bắc

27

Giữ nguyên

 4

Nếp Bắc Lứt

34

Giữ nguyên

 5

Nếp Lứt

24

-500 đồng

 6

Nếp Thơm

29

-1.000 đồng

 7

Nếp Ngồng

22

Giữ nguyên

 8

Gạo Nở Mềm

12

Giữ nguyên

 9

Gạo Bụi Sữa

12.5

-500 đồng

10

Gạo Bụi Thơm Dẻo

12

Giữ nguyên

11

Gạo Dẻo Thơm 64

12.5

Giữ nguyên

12

Gạo Dẻo Thơm

14.5

-500 đồng

13

Gạo Hương Lài Sữa

16

Giữ nguyên

14

Gạo Hàm Châu

14

Giữ nguyên

15

Gạo Nàng Hương Chợ Đào

19

Giữ nguyên

16

Gạo Nàng Thơm Chợ Đào

17

Giữ nguyên

17

Gạo Thơm Mỹ

13.5

Giữ nguyên

18

Gạo Thơm Thái

14

Giữ nguyên

19

Gạo Thơm Nhật

16

Giữ nguyên

20

Gạo Lứt Trắng

24.2

Giữ nguyên

21

Gạo Lứt Đỏ (loại 1)

25.5

Giữ nguyên

22

Gạo Lứt Đỏ (loại 2)

44

Giữ nguyên

23

Gạo Đài Loan

24

-1.000 đồng

24

Gạo Nhật

29

Giữ nguyên

25

Gạo Tím

38

Giữ nguyên

26

Gạo Huyết Rồng

45

Giữ nguyên

27

Gạo Yến Phụng

35

Giữ nguyên

28

Gạo Long Lân

27

Giữ nguyên

29

Gạo Hoa Sữa

18

Giữ nguyên

30

Gạo Hoa Mai

20

Giữ nguyên

31

Tấm Thơm

16

Giữ nguyên

32

Tấm Xoan

17

Giữ nguyên

33

Gạo Thượng Hạng Yến Gạo

22.2

Giữ nguyên

34

Gạo Đặc Sản Yến Gạo

17

Giữ nguyên

35

Gạo Đài Loan Biển

16

Giữ nguyên

36

Gạo Thơm Lài

14.5

Giữ nguyên

37

Gạo Tài Nguyên Chợ Đào

16

Giữ nguyên

38

Lúa loại 1 (trấu)

  x 

Giữ nguyên

39

Lúa loại 2

8.5

Giữ nguyên

40

Gạo Sơ Ri

14

Giữ nguyên

41

Gạo 404

12.2

Giữ nguyên

42

Lài Miên

14

Giữ nguyên

43

Gạo ST25

25

Giữ nguyên

Từ 1/5, Chính phủ sẽ cho hoạt động xuất khẩu gạo trở lại bình thường, đồng thời tiếp tục thực hiện nghiêm việc chỉ xuất khẩu gạo qua cửa khẩu quốc tế. 

Về giá lúa gạo Châu Á, gạo đồ 5% tấm của Ấn Độ trong tuần qua (26/4/2020) có giá khoảng 374 - 379 USD/tấn, giảm so với mức 375 - 380 USD/tấn so với tuần trước.

Tại Việt Nam, giá gạo 5% tấm tuần này được báo ở mức 440 - 450 USD/tấn, cao nhất trong vòng gần 2 năm. Tại Thái Lan, gạo 5% tấm hiện có giá 530 - 556 USD/tấn, cao hơn so với mức 530  538 USD/tấn hồi tuần trước.

THUẬN TIỆN (t/h)