Giá heo hơi vẫn chưa dứt được đà giảm?

Dự báo giá heo hơi ngày mai (18/2) tiếp tục giảm trên diện rộng. Việc các doanh nghiệp chăn nuôi lớn phải giảm xuống mức giá 75.000 đồng/kg, khiến giá heo hơi lại các tỉnh vẫn chưa có dấu hiệu tăng trở lại.

Giá heo hơi hôm nay (17/2) ghi nhận tại miền Bắc và miền Nam đồng loạt giảm, trong khi miền Trung đi ngang so với phiên giao dịch hôm qua.

Trước đó, tại Hội nghị Hội nghị triển khai các giải pháp phòng chống bệnh cúm gia cầm và các bệnh trên đàn gia súc, Bộ trưởng Nguyễn Xuân Cường kêu gọi các doanh nghiệp chăn nuôi lớn giảm xuống mức giá 75.000 đồng/kg. Bởi theo Bộ trưởng, giá heo hơi ở mức 75.000 đồng/kg là hợp lý. Các doanh nghiệp chăn nuôi đầu ngành phải biết bảo vệ thị trường, sản xuất bền vững.

Việc giá heo hơi quá cao không chỉ ảnh hưởng xấu tới chỉ số giá tiêu dùng và chỉ số lạm phát mà còn hệ lụy tới nhiều lĩnh vực khác. Đặc biệt là giá heo quá cao có thể khiến người chăn nuôi tái đàn ồ ạt, mất kiểm soát dẫn tới mất cân đối cung cầu và tiềm ẩn nhiều nguy cơ dịch bệnh, nhất là trong bối cảnh dịch tả heo châu Phi vẫn còn xảy ra lác đác tại một số tỉnh, thành.

Tại một số siêu thị, giá thịt heo một số loại đang giảm từ 20.000 - 40.000 đồng/kg. Cụ thể thịt heo xay từ 159.000 đồng/kg xuống 143.100 đồng/kg, xương đuôi heo từ 115.000 đồng/kg xuống còn 97.800 đồng/kg, nạc dăm từ 161.000 đồng/kg xuống 144.900 đồng/kg, sườn non từ 280.000 đồng/kg xuống còn 238.000 đồng/kg, chân giò heo từ 128.000 đồng/kg xuống còn 108.800 đồng/kg, dựng heo từ 135.000 đồng/kg giảm còn 114.800 đồng/kg.

Giá heo hơi vẫn chưa dứt được đà giảm?
Giá heo hơi vẫn chưa dứt được đà giảm?

Giá heo hơi miền Bắc: Dự báo tiếp tục đà giảm. Tại Hưng Yên, Thái Bình ổn định với mức nhất khu vực 84.000 đồng/kg. Khả năng giảm 1.000 đồng xuống mức 82.000-83.000 đồng/kg tại Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình. Bắc Giang , Thái Nguyên khả năng giảm đến 2.000 đồng/kg xuống ức thấp nhất khu vực 75.000-76.000 đồng. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 80.000-82.000 đồng/kg. 

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo không có biến động mạnh. Duy trì mức cao nhất khu vực tại Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Thuận với 84.000-85.000 đồng/kg. Riêng tại Đắk Lắk tiếp tục giữ mức thấp nhất khu vực với 75.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại chủ yếu dao động ở mức 80.000-83.000 đồng/kg. 

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo tiếp tục đà giảm. Tại Bình Dương, TP.HCM, Long An, Trà Vinh, Bình Phước ổn định ở mức cao nhất khu vực với 80.000-82.000 đồng/kg. Khả năng giảm 1.000-2.000 đồng/kg xuống mức 78.000-80.000 đồng/kg. Tại Cần Thơ, Kiên Giang ổn định lần lượt ở mức 76.000 đồng/kg và 77.000 đồng/kg. Các tình, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 78.000-79.000 đồng/kg.

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 18/2/2020 được dự báo cụ thể trong bảng dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 18/2/2020

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

80.000-82.000

Giữ nguyên

Hải Dương

80.000-81.000

-1.000

Thái Bình

83.000-84.000

Giữ nguyên

 Bắc Ninh

80.000-82.000

Giữ nguyên

Hà Nam

82.000-83.000

-1.000

Hưng Yên

82.000-84.000

Giữ nguyên

Nam Định

82.000-83.000

-1.000

Ninh Bình

82.000-83.000

-1.000

Hải Phòng

80.000-82.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

80.000-82.000

Giữ nguyên

Lào Cai

80.000-81.000

-1.000

Tuyên Quang

75.000-76.000

Giữ nguyên

Cao Bằng

80.000-82.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

80.000-82.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

75.000-76.000

Giữ nguyên

Thái Nguyên

75.000-76.000

-2.000

Bắc Giang

82.000-83.000

-1.000

Vĩnh Phúc

80.000-81.000

Giữ nguyên 

Lạng Sơn

78.000-80.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

78.000-80.000

Giữ nguyên

Sơn La

78.000-80.000

GIữ nguyên

Lai Châu

78.000-80.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

80.000-83.000

Giữ nguyên

Nghệ An

80.000-83.000

Giữ nguyên

Hà Tĩnh

80.000-82.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

80.000-82.000

Giữ nguyên

Quảng Trị

80.000-81.000

Giữ nguyên

TT-Huế

80.000-81.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

84.000-85.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

84.000-85.000

Giữ nguyên

Bình Định

84.000-85.000

Giữ nguyên

Phú Yên

80.000-82.000

-1.000

Khánh Hòa

80.000-82.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

84.000-85.000

Giữ nguyên

Đắk Lắk

75.000-76.000

-1.000

Đắk Nông

80.000-81.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

80.000-81.000

-1.000

Gia Lai

80.000-81.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

78.000-80.000

Giữ nguyên

TP.HCM

80.000-82.000

Giữ nguyên

Bình Dương

80.000-82.000

Giữ nguyên

Bình Phước

80.000-82.000

Giữ nguyên

BR-VT

78.000-79.000

-1.000

Long An

80.000-82.000

Giữ nguyên

Tiền Giang

75.000-76.000

Giữ nguyên

Bạc Liêu 

79.000-80.000

Giữ nguyên

Bến Tre

80.000-81.000

-1.000

Trà Vinh

80.000-81.000

-1.000

Cần Thơ

77.000-78.000

Giữ nguyên

Hậu Giang

79.000-80.000

Giữ nguyên

Cà Mau

80.000-81.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

79.000-80.000

Giữ nguyên

An Giang

78.000-79.000

-1.000

Kiêng Giang

77.000-78.000

Giữ nguyên

Sóc Trăng

77.000-78.000

-1.000

Đồng Tháp

78.000-79.000

Giữ nguyên

Tây Ninh

77.000-79.000

-1.000

PHƯỢNG LÊ