Giá thu mua gạo nguyên liệu trong nước giảm nhẹ

Giá lúa gạo hôm nay 26/5 giảm nhẹ ở các chủng loại nguyên liệu trong nước; gạo Việt xuất khẩu vẫn ở mức cao cùng với giá gạo thế giới.

Giá lúa gạo hôm nay 26/5 ghi nhận các chủng loại TP - NL IR 504 hiện giảm khoảng từ 50 - 150 đồng/kg so với giá hôm qua 25/5. Chất lượng gạo NL OM 5451 đag được các kho nhà đánh giá xấu.

Gạo NL IR 504 Việt dao động ở mức 8.150 - 8.200 đồng/kg, giảm từ 50 - 150 đồng/kg so với hôm qua. Chủng loại TP IR 504 (5% tấm) đang ở mức 9.800 - 9.900 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg so với hôm 25/5; giá tấm 1 IR 504 dao động quanh mức 7.700 đồng/kg. Giá cám vàng hôm nay đang dao động ở mức 5.200 đồng/kg, tăng nhẹ 50 đồng/kg.

Bảng giá lúa gạo trong nước hôm nay 26/5/2020 (ĐVT: đồng/kg)
Chủng loại Giá hôm nay Giá hôm qua Thay đổi
NL IR 504 8.150 - 8.200 8.200 - 8.300 - 50 - 150 đồng
TP IR 504 9.800 - 9.900 9.900 - 100 đồng
Tấm 1 IR 504 7.700 7.700 + 0 đồng
Cám vàng 5.200 5.150 + 50 đồng
Giá thu mua gạo nguyên liệu trong nước giảm nhẹ

Với thị trường xuất khẩu, giá gạo của Thái Lan tuần qua giảm trong khi giá gạo Ấn Độ và Việt Nam rẻ hơn nên thu hút được nhiều khách hàng. Gạo 5% tấm của Thái Lan xuất khẩu đang ở mức 480 - 485 USD/tấn, giảm so với mức 515 - 546 USD/tấn cách đây một tuần.

Tại Ấn Độ, gạo đồ 5% tấm giá hiện ở mức 380 - 385 USD/tấn, cao nhất kể từ đầu tháng 8/2019. Đồng Rupee yếu đi đã góp phần làm tăng sức cạnh tranh cho gạo Ấn Độ. Trong khi đó tại Việt Nam, gạo 5% tấm giá hiện ở mức cao nhất gần 1 năm, là 450 - 460 USD/tấn. Đây là mức giá cạnh tranh khi cao hơn giá Ấn Độ nhưng thấp hơn giá gạo Thái Lan.

Giá thóc gạo ở Philippines tiếp tục tăng lên do đại dịch COVID-19 khiến các cơ quan chính phủ cũng như các hộ gia đình đều tăng cường tích trữ lương thực. Giá thóc đã tăng lên 18,81 peso/kg trong tuần đầu tiên của tháng 5/2020, từ mức 15,79 peso hồi đầu năm 2020, theo Cơ quan Thống kê nước này. Tương tự, giá gạo xát thường và gạo xát kỹ cũng tăng lần lượt 3,75% và 2,15% lên 37,90 peso/kg và 42,34 peso/kg.

Giá gạo tại Philippines tăng một phần do giá gạo thế giới tăng sau khi nhiều nước hạn chế xuất khẩu gạo, một phần nữa do các cơ quan quốc gia và nhiều tổ chức phi lợi nhuận tăng cường mua gạo để cứu trợ người dân trong lúc đại dịch. Giá gạo thế giới đã tăng lên mức cao nhất trong vòng 7 năm.

Bảng giá lúa gạo lẻ hôm nay 26/5/2020 ghi nhận tại các chợ:
STT Sản phẩm Giá (ngàn đồng/kg) Thay đổi
 1 Nếp Sáp 22 Giữ nguyên
 2 Nếp Than 32 -300 đồng
 3 Nếp Bắc 27 Giữ nguyên
 4 Nếp Bắc Lứt 34 Giữ nguyên
 5 Nếp Lứt 24.5 Giữ nguyên
 6 Nếp Thơm 30 Giữ nguyên
 7 Nếp Ngồng 22 -1000 đồng
 8 Gạo Nở Mềm 12 +1000 đồng
 9 Gạo Bụi Sữa 13 Giữ nguyên
10 Gạo Bụi Thơm Dẻo 12 Giữ nguyên
11 Gạo Dẻo Thơm 64 12.5 Giữ nguyên
12 Gạo Dẻo Thơm 15 Giữ nguyên
13 Gạo Hương Lài Sữa 16 Giữ nguyên
14 Gạo Hàm Châu 14 Giữ nguyên
15 Gạo Nàng Hương Chợ Đào 19 +500 đồng
16 Gạo Nàng Thơm Chợ Đào 17 Giữ nguyên
17 Gạo Thơm Mỹ 13.5 Giữ nguyên
18 Gạo Thơm Thái 14 Giữ nguyên
19 Gạo Thơm Nhật 16 Giữ nguyên
20 Gạo Lứt Trắng 24.2 Giữ nguyên
21 Gạo Lứt Đỏ (loại 1) 25.5 Giữ nguyên
22 Gạo Lứt Đỏ (loại 2) 44 Giữ nguyên
23 Gạo Đài Loan 25 Giữ nguyên
24 Gạo Nhật 29 Giữ nguyên
25 Gạo Tím 38 Giữ nguyên
26 Gạo Huyết Rồng 45 Giữ nguyên
27 Gạo Yến Phụng 35 Giữ nguyên
28 Gạo Long Lân 27 Giữ nguyên
29 Gạo Hoa Sữa 18 Giữ nguyên
30 Gạo Hoa Mai 20 Giữ nguyên
31 Tấm Thơm 16 Giữ nguyên
32 Tấm Xoan 17 Giữ nguyên
33 Gạo Thượng Hạng Yến Gạo 22.2 Giữ nguyên
34 Gạo Đặc Sản Yến Gạo 17 Giữ nguyên
35 Gạo Đài Loan Biển 16 Giữ nguyên
36 Gạo Thơm Lài 14.5 Giữ nguyên
37 Gạo Tài Nguyên Chợ Đào 16 Giữ nguyên
38 Lúa loại 1 (trấu)   x  Giữ nguyên
39 Lúa loại 2 8.5 Giữ nguyên
40 Gạo Sơ Ri 14 Giữ nguyên
41 Gạo 404 12.2 Giữ nguyên
42 Lài Miên 14 Giữ nguyên
43 Gạo ST25 25 +500 đồng

THUẬN TIỆN