Giá vàng khả năng vững ở mức 1.700 USD/ounce

Dự báo giá vàng ngày 30/4 tiếp tục giao dịch quanh mức 1.700 USD/ounce vì được hưởng lợi từ các biện pháp kích thích của các ngân hàng trung ương.

Trên thị trường thế giới,  giá vàng hôm nay  29/4 ghi nhận lúc 17h (theo giờ Việt Nam) ở mức 1.705 USD/ounce, giảm 0,43%, tương đương 7,4 USD trong 24 giờ qua.

Giá vàng thế giới tiếp tục giảm khi các nhà đầu tư có xu hướng chốt lời trước bối cảnh một số quốc gia có kế hoạch nới lỏng các lệnh hạn chế để sản xuất tiêu dùng trở lại.

Bên cạnh đó, giá vàng còn chịu áp lực giảm trong ngắn hạn do mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa vàng và chứng khoán đã trở lại. Dòng tiền đổ vào chứng khoán đã làm giảm sức hấp dẫn của vàng và khiến giá của kim loại này đi xuống.

Giá vàng khả năng vững ở mức 1.700 USD/ounce

Tuy nhiên, vàng có xu hướng được hưởng lợi từ các biện pháp kích thích của các ngân hàng trung ương và chính phủ vì tài sản này được xem như một hàng rào chống lạm phát và tranh chấp tiền tệ.

Các chuyên gia dự báo trên Kitco, mặc dù các giới đầu tư kim loại quí đang bán ra trên thị trường, xu hướng tăng giá vàng khó có thể bị kìm hãm, đặc biệt trong bối cảnh thiếu hụt nguồn cung do các mỏ khai thác vẫn đang đóng cửa.

Hiện tại, giới đầu tư đang chờ đợi các động thái tiếp theo từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) dự kiến sẽ được công bố sau cuộc họp vào hôm nay (29/4).

Ở thị trường trong nước, giá vàng hôm nay (29/4) ghi nhận lúc 17h ở mức 47,85 triệu đồng/lượng (mua vào) và 48,52 triệu đồng/lượng (bán ra) tại Hà Nội và Đà Nẵng, giảm 100.000 đồng ở chiều mua vào và cả chiều bán ra so với hôm qua (28/4).

Tại TP.HCM,  giá vàng SJC  niêm yết ở mức 47,85 triệu đồng/lượng (mua vào) và 48,50 triệu đồng/lượng (bán ra), cũng giảm 100.000 đồng ở chiều mua vào và cả chiều bán ra so với hôm qua.

BẢNG GIÁ VÀNG NGÀY 29/4 (Đơn vị: đồng/chỉ)   
Khu vực
 
Hệ thống
Mua vào
Bán ra
TP.HCM SJC 4.785.000 4.850.000
PNJ 4.780.000 4.860.000
DOJI 4.770.000 4.830.000
Phú Quý 4.817.000 4.865.000
Hà Nội SJC 4.785.000 4.852.000
PNJ 4.780.000 4.860.000
DOJI 4.770.000 4.825.000
Bảo Tín Minh Châu 4.785.000 4.835.000
Phú Quý 4.817.000 4.865.000
Đà Nẵng SJC 4.785.000 4.852.000
PNJ 4.780.000 4.860.000
DOJI 4.765.000 4.840.000
Nha Trang SJC 4.784.000 4.852.000
Cà Mau SJC 4.785.000 4.852.000
Bình Dương SJC 4.783.000 4.852.000
Huế SJC 4.782.000 4.853.000
Bình Phước SJC 4.783.000 4.852.000
Biên Hòa SJC 4.785.000 4.850.000
Miền Tây SJC 4.785.000 4.850.000
Quãng Ngãi SJC 4.785.000 4.850.000
Đà Lạt SJC 4.787.000 4.855.000
Long Xuyên SJC 4.785.000 4.852.000
Bạc Liêu SJC 4.783.000 4.852.000
Quy Nhơn SJC 4.783.000 4.852.000
Hậu Giang SJC 4.783.000 4.852.000
Phan Rang SJC 4.783.000 4.852.000
Hạ Long SJC 4.783.000 4.852.000
Quảng Nam SJC 4.783.000 4.852.000
Cần Thơ PNJ 4.780.000 4.860.000

PHƯỢNG LÊ