Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt giảm mạnh trong phiên cuối tuần

Cập nhật giá vàng sáng 11/7 quay đầu giảm từ 50.000-200.000 đồng/lượng. Trên thế giới, giá vàng cũng quay đầu giảm 7 USD và hạ mức giao dịch xuống còn 1.799 USD/ounce.

Ghi nhận lúc 8h30 sáng nay 11/7, giá vàng SJC niêm yết ở mức 50,20 triệu đồng/lượng (mua vào) và 50,67 triệu đồng/lượng (bán ra) tại Hà Nội và Đà Nẵng, giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 150.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên chiều qua. 

Cùng thời điểm, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Doji niêm yết  giá vàng SJC  tại Hà Nội ở mức 50,30 - 50,60 triệu đồng (mua vào - bán ra), giảm 50.000 đồng ở chiều mua vào và giữ nguyên giá ở chiều bán ra so với phiên chiều 10/7. 

Vàng rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết ở mức 49,88 - 50,58 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra), giữ nguyên mức giá ở cả 2 chiều bán ra so với phiên chiều qua. 

Ở một vài ngân hàng như TPBank niêm yết giá vàng ở mức 50,30 - 50,64 triệu đồng (mua vào-bán ra). Tại Eximbank, giá vàng được niêm yết ở mức 50,30 - 50,60 triệu đồng (mua vào-bán ra), giảm 100.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 50.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so chiều qua (10/7).

Trước tình hình giá vàng tăng cao như hiện nay, khách hàng nên bán ra để kiếm lời, song cần phải có điểm chốt lời chứ không nên chờ giá lên tiếp. Thời điểm này, mua vàng sẽ có nhiều rủi ro bởi chênh lệch giữa giá mua và giá bán ở trong nước rất cao.

Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt giảm mạnh trong phiên cuối tuần

Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay đang giao dịch ở ngưỡng 1.799,6 USD/ounce, giảm 1.4% tương đương 7 USD trong vòng 24h qua.          

Quy đổi theo giá USD tại Vietcombank,  giá vàng thế giới  tương đương 50,47 triệu đồng/lượng, thấp hơn 200.000 đồng/lượng so với chiều bán ra của giá bán vàng SJC. 

Giá vàng thế giới giảm trong bối cảnh chứng khoán châu Á tăng mạnh theo chứng khoán Mỹ giữa lúc dòng tiền dư thừa không biết đổ vào đâu và đã chảy mạnh vào các thị trường cổ phiếu. 

Dù vậy, ở vào thời điểm hiện tại vàng là một lựa chọn hàng đầu nhờ độ an toàn cao và dòng tiền dư thừa lớn cũng đã chảy không ngừng nghỉ vào mặt hàng kim loại quý này.

Trong vài tháng qua, chính phủ và ngân hàng trung ương các nước đã bơm một lượng tiền khổng lồ lên tới hàng nghìn tỷ USD vào các thị trường.

Nước Anh vừa công bố ngân sách 40 tỷ USD để kích thích nền kinh tế sau khi đã thông qua 350 tỷ USD trước đó. Trong khi đó, gói kích thích của Liên minh châu Âu (EU) cũng rất lớn, gần sát với đề xuất ban đầu. Nước Mỹ cũng có thể duyệt một gói kích thích bổ sung lên tới 1.000 tỷ USD trong tháng 8 tới.

Thông tin Mỹ tái khẳng định sẵn sàng nối lại đối thoại với Triều Tiên và Washington hoàn toàn ủng hộ hợp tác liên Triều cũng đã làm giảm đà tăng của giá vàng. Trước đó, căng thẳng tại bán đảo Triều Tiên gia tăng sau khi nước này cho nổ văn phòng liên lạc liên Triều.

Tuy nhiên, tất cả chỉ là tạm thời. Căng thẳng địa chính trị ở nhiều khu vực trong đó có bán đảo Triều Tiên vẫn khó có thể giải quyết trong ngắn hạn. 

Tình hình dịch COVID-19 diễn biến xấu khiến nhu cầu đầu tư vào vàng đứng ở mức cao. Trong ngày thứ Tư, thế giới chứng kiến số người nhiễm COVID vượt ngưỡng 12 triệu người. Nước Mỹ chứng kiến số trường hợp nhiễm gia tăng ở 42/50 bang.

BẢNG GIÁ VÀNG NGÀY 11/7 (Đơn vị: đồng/chỉ)
Khu vực Hệ thống Mua vào Bán ra
TP.Hồ Chí Minh SJC 5.020.000 5.065.000
  PNJ 5.010.000 5.045.000
  DOJI 5.030.000 5.060.000
  Phú Quý 5.025.000 5.055.000
Hà Nội SJC 5.020.000 5.067.000
  PNJ 5.010.000 5.045.000
  DOJI 5.030.000 5.060.000
  Bảo Tín Minh Châu 5.030.000 5.055.000
  Phú Quý 5.025.000 5.055.000
Đà Nẵng SJC 5.020.000 5.067.000
  PNJ 5.010.000 5.045.000
  DOJI 5.022.000 5.067.000
Nha Trang SJC 5.019.000 5.067.000
Cà Mau SJC 5.020.000 5.067.000
Huế SJC 5.017.000 5.068.000
Bình Phước SJC 5.018.000 5.067.000
Miền Tây SJC 5.020.000 5.065.000
Biên Hòa SJC 5.020.000 5.065.000
Quãng Ngãi SJC 5.020.000 5.065.000
Long Xuyên SJC 5.022.000 5.070.000
Bạc Liêu SJC 5.020.000 5.067.000
Quy Nhơn SJC 5.018.000 5.067.000
Phan Rang SJC 5.018.000 5.067.000
Hạ Long SJC 5.018.000 5.067.000
Quảng Nam SJC 5.018.000 5.067.000
Cần Thơ PNJ 5.010.000 5.045.000

PHƯỢNG LÊ