Tái đàn gặp khó khăn, giá heo hơi lại tăng vào ngày mai?

Nguồn cung giảm mạnh, việc tái đàn sau dịch tả Châu Phi còn gặp nhiều khó khăn có thể đẩy giá heo hơi tiếp tục vào ngày mai (10/11).

Giá heo hơi hôm nay, 9/11 ghi nhận tăng 1.000 - 2.000 đồng/kg trên cả 3 miền, thu mua trong khoảng 66.000 - 78.000 đồng/kg.

Theo Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Bến Tre, sau thời gian bị ảnh hưởng của dịch tả heo châu Phi, đàn heo của tỉnh này giảm gần 40%. 

Ngành chăn nuôi Bến Tre đã triển khai kế hoạch tái đàn, tổ chức nhiều lớp tập huấn và phân công cán bộ quản lí, hướng dẫn tái đàn, tập trung kiểm soát về an toàn dịch bệnh cho từng địa phương.

Còn tại Trà Vinh, sau dịch tả heo châu Phi, giá heo giống, thức ăn đều tăng cao trong thời gian dài, nên rất nhiều hộ chăn nuôi heo trong tỉnh không còn đủ nguồn vốn để tái đàn. 

Dự báo giá heo hơi miền Bắc tăng nhẹ

Giá heo hơi tăng 2.000 đồng lên mức 68.000 đồng/kg tại Tuyên Quang. Các tỉnh thành Hà Nội, Ninh Bình, Phú Thọ giá heo hơi đồng loạt tăng 1.000 đồng, lên mức 68.000 đồng/kg. Riêng tại Hưng Yên khả năng giá heo hơi đạt mức cao nhất với 69.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi miền Bắc ngày mai 10/11, dao động trong khoảng 66.000 - 69.000 đồng/kg. 

Dự báo giá heo hơi miền Trung không có biến động mạnh

Tại Thanh Hóa, giá heo hơi khả năng tăng 2.000 đồng, lên mức 69.000 đồng/kg.  73.000 đồng/kg là giá tại Bình Định, Khánh Hòa, Lâm Đồng. Giá heo hơi tại Huế tiếp tục duy trì mức cao nhất khu vực với 74.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi miền Trung ngày mai 10/11 dao động trong khoảng 67.000 - 74.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi miền Nam  theo chiều cả nước

Tại Vĩnh Long, Cần Thơ giá heo hơi khả năng tăng 2.000 đồng/kg lên mức 77.000 đồng/kg. Nhích nhẹ 1.000 đồng lên 74.000 đồng/kg tại Vĩnh Long, Cần Thơ. Các địa phương còn lại, giá heo hơi dao động ở mức 75.000 - 76.000 đồng/kg. 

Dự báo giá heo hơi miền Nam ngày mai, 10/11 dao động trong khoảng 72.000 - 78.000 đồng/kg.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 10/11/2020
Tỉnh/thành Giá dự báo (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 69.000-70.000 +1.000
Hải Dương 65.000-66.000 Giữ nguyên
Thái Bình 67.000-68.000 Giữ nguyên
Bắc Ninh 64.000-65.000 Giữ nguyên
Hà Nam 65.000-66.000 Giữ nguyên
Hưng Yên 67.000-68.000 Giữ nguyên
Nam Định 67.000-68.000 Giữ nguyên
Ninh Bình 64.000-65.000 Giữ nguyên
Hải Phòng 65.000-67.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 66.000-67.000 Giữ nguyên
Lào Cai 67.000-68.000 +2.000
Tuyên Quang 66.000-67.000 Giữ nguyên
Cao Bằng 64.000-66.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 65.000-67.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 65.000-66.000 Giữ nguyên
Thái Nguyên 69.000-70.000 Giữ nguyên
Bắc Giang 67.000-68.000 +1.000
Vĩnh Phúc 67.000-68.000 +2.000
Lạng Sơn 65.000-66.000 Giữ nguyên
Lai Châu 66.000-67.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 68.000-69.000 Giữ nguyên
Nghệ An 68.000-69.000 +1.000
Hà Tĩnh 69.000-70.000 +1.000
Quảng Bình 70.000-71.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 72.000-73.000 Giữ nguyên
TT-Huế 71.000-72.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 70.000-71.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 72.000-73.000 Giữ nguyên
Bình Định 69.000-70.000 Giữ nguyên
Phú Yên 74.000-75.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận 71.000-72.000 +1.000
Khánh Hòa 70.000-71.000 +1.000
Bình Thuận 69.000-70.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 75.000-76.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 74.000-75.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 71.000-72.000 Giữ nguyên
Gia Lai 72.000-74.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 74.000-75.000 Giữ nguyên
TP.HCM 73.000-74.000 +1.00
Bình Dương 73.000-74.000 +2.000
Bình Phước 70.000-71.000 Giữ nguyên
BR-VT 72.000-73.000 Giữ nguyên
Long An 76.000-77.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 70.000-71.000 Giữ nguyên
Bạc Liêu  70.000-72.000 Giữ nguyên
Bến Tre 73.000-74.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 73.000-74.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 73.000-74.000 Giữ nguyên
Hậu Giang 70.000-71.000 +1.000
Cà Mau 70.000-71.000 +1.000
Vĩnh Long 72.000-73.000 Giữ nguyên
An Giang 73.000-74.000 +2000
Kiên Giang 71.000-73.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng 72.000-74.000 Giữ nguyên
Đồng Tháp 70.000-71.000 +1.000
Tây Ninh 73.000-74.000 Giữ nguyên

PHƯƠNG LÊ