Cụ thể, tại sàn giao dịch hàng hóa Tokyo TOCOM, giá cao su kỳ hạn tháng 3/2020 mở cửa ở mức 155 JPY/kg, giá cao nhất đạt 155 JPY/kg, thấp nhất về mức 148 JPY/kg, giá khớp hiện tại ở mức 150,5 JPY/kg, giảm 2,9% tương đương 4,5 JPY/kg so với giá hôm 14/3.
Giá cao su kỳ hạn tháng 4/2020 tăng, mở cửa ở mức 159,2 JPY/kg, giá cao nhất đạt 161,7 JPY/kg, thấp nhất về mức 153,7 JPY/kg, giá khớp hiện tại ở mức 159,3 JPY/kg, tăng 0,06% tương đương 0,1 JPY/kg so với hôm 14/3.
Trong khi đó, kỳ hạn tháng 5/2020 đang ở mức 161,2 JPY/kg, tăng 1,07% tương đương 1,7 JPY/kg so với hôm 14/3, giá thấp nhất xuống mức 158,2 JPY/kg, cao nhất lên mức 161,2 JPY/kg.
Giá kỳ hạn tháng 6/2020 mở cửa ở mức 159,1 JPY/kg, giá khớp hiện tại về mức 162,4 JPY/kg, giảm 2,07% tương đương 3,3 JPY/kg so với hôm qua.
![]() |
Giá cao su hôm nay 16/3 tại sàn giao dịch tương lai SHFE Thượng Hải tăng đồng loạt. Kỳ hạn tháng 3/2020 đang đóng băng, mức cao nhất đạt 10.380 CNY/tấn, thấp nhất 10.380 CNY/tấn, giá khớp hiện tại đang ở mức 10.485 CNY/tấn, giảm 0,81% tương đương 85 CNY/tấn so với hôm 14/3.
Giá cao su kỳ hạn tháng 4/2020 tăng, mở cửa ở mức 10.175 CNY/tấn, giá khớp cuối phiên ở mức 10.465 CNY/tấn, giá cao nhất trong phiên giao dịch buổi sáng đạt 10.465 CNY/tấn, tăng 2,4% tương đương 245 CNY/tấn so với hôm 14/3.
Kỳ hạn tháng 5/2020 mở cửa ở mức 10.440 CNY/tấn, mức cao nhất đạt 10.495 CNY/tấn, giá khớp cuối phiên về mức 10.435 CNY/tấn, tăng 1,07% tương đương 110 CNY/tấn so với hôm 14/3.
Kỳ hạn tháng 6/2020 cũng tăng, giá mở cửa ở mức 10.555 CNY/tấn, giá khớp cuối phiên mức 10.620 CNY/tấn, giao dịch cao nhất đạt 10.620 CNY/tấn, tăng 3,26% tương đương 335 CNY/tấn so với hôm 14/3 (số liệu cập nhật vào lúc 11h ngày 16/3/2020).
Tại thị trường trong nước, giá cao su hôm nay 16/3 giao tháng 2/2020 ghi nhận SVR (F.O.B) dao động trong khoảng 31.966 - 41.975 đồng/kg, giảm nhẹ từ 700 đồng/kg so với phiên gần nhất vào ngày 12/3. Giá cao su SVR CV hôm nay đạt mức 41.975,27 đồng/kg. Đây đang là mức giá cao nhất đối với chất lượng mủ SVR.
Giá mủ SVR 20 đang có mức thấp nhất 31.966,21 đồng/kg, SVR L hôm nay đạt 41.437,27 đồng/kg, SVR GP đạt 32.448,17 đồng/kg, mủ SVR 10 đạt 32.067,09 đồng/kg.
Bảng giá cao su hôm nay 16/3/2020 | ||||
| Giao tháng 2/2020 | Giá chào bán | |||
| Đồng/kg | US Cent/kg | |||
| Hôm nay | Hôm 12/3 | Hôm nay | Hôm 12/3 | |
| SVR CV | 41.975,27 | 42.755,27 | 181,63 | 184,69 |
| SVR L | 41.437,27 | 42.216,34 | 179,30 | 182,36 |
| SVR 5 | 32.616,30 | 30.797,72 | 141,14 | 133,04 |
| SVR GP | 32.448,17 | 30.629,30 | 140,41 | 132,31 |
| SVR 10 | 32.067,09 | 30.258,79 | 138,76 | 130,71 |
| SVR 20 | 31.966,21 | 30.146,51 | 138,32 | 130,22 |
| * Ghi chú: Giá được tính từ giá CS Malaysia trừ 3% tỷ giá: 1 USD = 23.150 VND (Vietcombank). Chỉ để tham khảo. | ||||
Xuất khẩu cao su 2 tháng đầu năm 2020 giảm hơn 32% về lượng và hơn 24% về giá trị dù giá xuất khẩu bình quân tăng hơn 15% so với cùng kì năm ngoái.
Số liệu của Bộ Công Thương cho biết theo ước tính xuất khẩu cao su của Việt Nam trong tháng 2/2020 đạt 70.000 tấn, trị giá 100 triệu USD, giảm 22,3% về lượng và giảm gần 24% về trị giá so với tháng 1/2020; so với tháng 2/2019 giảm 12% về lượng và giảm gần 5% về trị giá; giá xuất khẩu bình quân tăng 8% so với cùng kì năm 2019, lên mức 1.429 USD/tấn.
Lũy kế 2 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu cao su ước đạt 160.000 tấn, trị giá 231 triệu USD, giảm 32,4% về lượng và giảm 24,2% về trị giá so với cùng kì năm 2019; giá xuất khẩu bình quân tăng 12,2% so với cùng kì năm 2019, lên mức 1.445 USD/tấn.








Cùng chuyên mục
Chấm dứt hoạt động Chi nhánh Trung tâm Tâm lý Giáo dục Ngọc Bích
Longevity Medical tổ chức sự kiện gặp gỡ PGS.TS.BS Phan Toàn Thắng: Lan tỏa giá trị y học tái tạo vì sức khỏe bền vững
Thanh tra ‘gõ cửa’ điểm mặt loạt vi phạm, PNJ nói gì?
Có nên mua dự án Narra Residences tại khu đô thị Thủ Thiêm?
Tăng sức mua cho thị trường nội địa sẽ giúp Việt Nam ứng phó thách thức thuế quan?
Urenco 11 - Tiên phong trong hoạt động xử lý môi trường