Giá heo hơi đạt 80.000 đồng/kg vào ngày mai?

Dự báo giá heo hơi tiếp tục tăng mạnh từ 1.000 - 3.000 đồng/kg, mức cao nhất khả năng lên 80.000 đồng/kg vào ngày mai (27/12).

Theo ghi nhận, giá heo hơi ngày 26/12 tiếp đà tăng từ 1.000 - 5.000 đồng/kg so với hôm qua. Hiện, giá heo hơi cả nước được thu mua trong khoảng 71.000 - 79.000 đồng/kg.

Cách đây 3 ngày, giá heo hơi bán ra của các công ty lớn đều tăng mạnh từ 2.000 - 3.000 đồng/kg. Heo hơi của CP Việt Nam hiện bán giá 74.500 đồng/kg do khan hàng trong ngắn hạn. 

Một số trại chăn nuôi khu vực miền Đông Nam bộ dự báo giá heo hơi từ nay đến Tết có thể tăng lên 80.000 - 85.000 đồng/kg. Năm ngoái, cũng trong dịp này, giá heo hơi đã vọt lên 95.000 - 96.000 đồng/kg. 

Dự báo giá heo hơi ngày mai 27/12

Khu vực miền Bắc: Giá heo hơi tăng 3.000 đồng lên mức 76.000 đồng/kg tại Ninh Bình. Lên mức 76.000 đồng/kg, tức tăng 2.000 đồng/kg heo hơi tại các tỉnh thành Yên Bái, Thái Nguyên. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi dao động trong khoảng từ 77.000 - 79.000 đồng/kg.  

Khu vực miền Trung - Tây Nguyên: Lên mức 75.000 đồng/kg, tức tăng 3.000 đồng/kg heo hơi tại Quảng Bình, Quảng Trị. Giá heo hơi tăng 1.000 đồng/kg, đạt 73.000 đồng/kg tại Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắc Lắc. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi dao động trong khoảng từ 73.000 - 75.000 đồng/kg.  

Khu vực miền Nam: Giá heo hơi khả năng tăng 2.000 đồng lên mức 75.000 đồng/kg tại Long An, Tây Ninh. Lên mức 74.000 đồng/kg, sau khi tăng 3.000 đồng/kg tại Bình Phước, TP.HCM, Bình Dương. Các địa phương còn lại, giá heo hơi dao động ở mức 72.000 - 73.000 đồng/kg. 

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 27/12/2020
Tỉnh/thành Giá dự báo (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 79.000-80.000 +1.000
Hải Dương 74.000-75.000 +1.000
Thái Bình 76.000-77.000 +1.000
Bắc Ninh 74.000-75.000 Giữ nguyên
Hà Nam 77.000-78.000 +1.000
Hưng Yên 78.000-79.000 Giữ nguyên
Nam Định 75.000-76.000 +1.000
Ninh Bình 75.000-76.000 +3.000
Hải Phòng 75.000-76.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 74.000-75.000 Giữ nguyên
Lào Cai 74.000-75.000 +1.000
Tuyên Quang 75.000-76.000 +1.000
Cao Bằng 74.000-75.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 75.000-76.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 75.000-76.000 Giữ nguyên
Thái Nguyên 76.000-77.000 +1.000
Bắc Giang 76.000-77.000 +2.000
Vĩnh Phúc 73.000-74.000 +1.000
Lạng Sơn 75.000-76.000 Giữ nguyên
Lai Châu 75.000-76.000 +2.000
Thanh Hóa 70.000-71.000 +2.000
Nghệ An 68.000-69.000 +1.000
Hà Tĩnh 69.000-70.000 +1.000
Quảng Bình 71.000-72.000 +2.000
Quảng Trị 71.000-72.000 +2.000
TT-Huế 72.000-73.000 +1.000
Quảng Nam 73.000-74.000 +1.000
Quảng Ngãi 72.000-73.000 +1.000
Bình Định 72.000-73.000 +1.000
Phú Yên 73.000-74.000 +2.000
Ninh Thuận 72.000-73.000 +1.000
Khánh Hòa 71.000-72.000 +1.000
Bình Thuận 72.000-73.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 73.000-74.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 72.000-73.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 73.000-74.000 Giữ nguyên
Gia Lai 73.000-74.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 72.000-74.000 +4.000
TP.HCM 73.000-74.000 +3.000
Bình Dương 73.000-74.000 +3.000
Bình Phước 73.000-74.000 +3.000
BR-VT 70.000-71.000 +1.000
Long An 74.000-75.000 +2.000
Tiền Giang 72.000-73.000 +1.000
Bạc Liêu  72.000-73.000 +!.000
Bến Tre 71.000-72.000 +1.000
Trà Vinh 72.000-73.000 +1.000
Cần Thơ 72.000-73.000 +1.000
Hậu Giang 71.000-72.000 Giữ nguyên
Cà Mau 71.000-72.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 71.000-72.000 Giữ nguyên
An Giang 72.000-73.000 Giữ nguyên
Kiên Giang 72.000-73.999 +1.000
Sóc Trăng 72.000-73.000 Giữ nguyên
Đồng Tháp 71.000-72.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 71.000-72.000 +1.000

P.P

Nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khoẻ cán bộ Trung ương