Chỉ số US Dollar Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 91,74 điểm, tăng 0,17%.
Tỷ giá euro so với USD tăng 0,26% lên 1,1794. Tỷ giá đồng bảng Anh so với USD tăng 0,46% lên 1,3795.
Tỷ giá USD so với yen Nhật tăng 0,45% lên 109,67.
Theo Reuters, tỷ giá USD giữ gần mức cao nhất kể từ tháng 11/2020 nhờ được hỗ trợ tâm lý lạc quan về tình hình nền kinh tế Mỹ và công tác triển khai tiêm chùng vắc-xin COVID-19.
Cụ thể, số lượng đơn xin trợ cấp thất nghiệp của Mỹ vào tuần trước đã giảm xuống mức thấp nhất trong một năm trở lạ đây.
.jpg)
Lợi tức trái phiếu 10 năm của Kho bạc Hoa Kỳ đã đạt mức 1,623%, cao hơn lợi suất trái phiếu chính phủ ở các nước khác khiến dòng tiền chảy mạnh vào đồng USD, bao gồm cả từ đồng Euro. Giới đầu tư dường như tin rằng, Mỹ đang có triển vọng tăng trưởng kinh tế tốt hơn so với châu Âu.
Tổng thống Mỹ Joe Biden ngày 25/3 cho biết triển vọng kinh tế Mỹ trở nên khả quan nhờ vào gói cứu trợ kinh tế mới nhất trị giá 1.900 tỷ USD, và đa số các chuyên gia kinh tế hiện nay đều dự báo tăng trưởng kinh tế năm nay của Mỹ sẽ vượt mức 6%.
Bộ trưởng Tài chính Hoa Kỳ Janet Yellen, cho biết bà sẵn sàng cho các ngân hàng mua lại cổ phiếu và trả cổ tức, một ngày sau khi bà nghĩ đến việc tăng thuế để tài trợ cho việc nâng cấp cơ sở hạ tầng và các khoản đầu tư khác và đặt ra cảnh báo cho các nhà đầu tư.
Tuy nhiên, lạm phát vẫn là một mối lo ngại đối với các nhà đầu tư, với sự gián đoạn trong chuỗi cung ứng tạo ra áp lực chi phí cho các nhà sản xuất. Chỉ số PMI sản xuất và dịch vụ của thứ Tư cho biết rằng hoạt động của nhà máy ở Mỹ đã tăng lên vào tháng Ba. Những thông tin này sẽ là động lực để đồng USD trụ vững trên ngưỡng cao.
Hiện Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD ở mức: 23.230 đồng. Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN hiện mua vào ở mức 23.125 đồng và bán ra ở mức 23.877 đồng.
Các ngân hàng thương mại giữ tỷ giá ngoại tệ đồng USD phổ biến ở mức 23.010 đồng (mua) và 23.190 đồng (bán).
TỶ GIÁ USD/VND HÔM NAY 27/3/2021 | ||||
Ngân hàng | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán tiền mặt | Bán chuyển khoản |
ABBank | 22.990 | 23.010 | 23.165 | 23.165 |
ACB | 22.980 | 23.000 | 23.160 | 23.160 |
Agribank | 22.990 | 23.000 | 23.170 | |
Bảo Việt | 22.980 | 22.980 | 23.180 | |
BIDV | 22.985 | 22.985 | 23.185 | |
CBBank | 22.980 | 23.000 | 23.180 | |
Đông Á | 23.010 | 23.010 | 23.170 | 23.170 |
Eximbank | 22.980 | 23.000 | 23.170 | |
GPBank | 22.970 | 23.000 | 23.160 | |
HDBank | 22.990 | 23.010 | 23.180 | |
Hong Leong | 22.990 | 23.010 | 23.190 | |
HSBC | 22.995 | 22.995 | 23.175 | 23.175 |
Indovina | 23.005 | 23.015 | 23.165 | |
Kiên Long | 22.980 | 23.000 | 23.170 | |
Liên Việt | 23.013 | 23.015 | 23.170 | |
MSB | 23.000 | 23.175 | ||
MB | 22.975 | 22.985 | 23.185 | 23.185 |
Nam Á | 22.945 | 22.995 | 22.175 | |
NCB | 22.990 | 23.010 | 23.180 | 23.200 |
OCB | 22.978 | 22.998 | 23.500 | 23.168 |
OceanBank | 23.013 | 23.015 | 23.170 | |
PGBank | 22.960 | 23.010 | 23.170 | |
PublicBank | 22.960 | 22.990 | 23.180 | 23.180 |
PVcomBank | 23.000 | 22.960 | 23.230 | 23.230 |
Sacombank | 22.980 | 23.020 | 23.192 | 23.162 |
Saigonbank | 22.980 | 23.200 | 23.170 | |
SCB | 23.020 | 23.020 | 23.140 | 23.170 |
SeABank | 23.010 | 23.010 | 23.190 | 23.190 |
SHB | 23.000 | 23.010 | 23.180 | |
Techcombank | 22.975 | 22.995 | 23.175 | |
TPB | 22.941 | 22.978 | 23.173 | |
UOB | 22.920 | 22.980 | 23.220 | |
VIB | 22.970 | 22.990 | 23.180 | |
VietABank | 22.975 | 23.005 | 23.155 | |
VietBank | 22.990 | 22.995 | 23.180 | |
VietCapitalBank | 22.980 | 23.000 | 23.180 | |
Vietcombank | 22.965 | 22.995 | 23.175 | |
VietinBank | 22.928 | 22.978 | 23.178 | |
VPBank | 22.990 | 23.010 | 23.190 | |
VRB | 22.970 | 22.985 | 23.175 |
(Tổng hợp)