Khung lãi suất tiền gửi lĩnh lãi cuối kì không đổi so với tháng 7, nằm trong phạm vi 3,9% - 7,8 %/năm khi gửi tiền tại kì hạn từ 1 đến 36 tháng.
Trong đó, lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại kì hạn 1 tháng là 3,9 %/năm, kì hạn 2 và 3 tháng cùng hưởng lãi suất 4 %/năm, kì hạn 4 và 5 tháng được áp dụng chung mức 4,05 %/năm.
Lãi suất ngân hàng Sacombank dành cho khách hàng gửi tiền tại kì hạn 6 , 7 và 8 tháng được áp dụng lần lượt là 5,7 %/năm, 5,95 %/năm và 6 %năm.
Tại kì hạn 9, 10, 11 tháng, ngân hàng áp dụng chung lãi suất tiết kiệm là 6,1 %/năm. Kì hạn 12 và 15 tháng được ấn định lãi suất chung là 6,5 %/năm; kỳ hạn 13 tháng khách hàng sẽ được hưởng mức lãi suất là 7,8 %/năm.
Lãi suất ngân hàng niêm yết cho kì hạn 18 tháng là 6,6 %/năm. Ở hai kì hạn dài nhất là 24 và 36 tháng, lãi suất huy động ngân hàng áp dụng chung ở mức 6,7 %/năm.
Ngân hàng Sacombank áp dụng chung lãi suất 0,1 %/năm cho tiền tiết kiệm không kì hạn và tài khoản thanh toán.
| Kì hạn | Lãi suất (từ 10 triệu đến dưới 100 triệu) |
| 1 tháng | 3,9% |
| 2 tháng | 4% |
| 3 tháng | 4% |
| 4 tháng | 4,05% |
| 5 tháng | 4,05% |
| 6 tháng | 5,7% |
| 7 tháng | 5,95% |
| 8 tháng | 6% |
| 9 tháng | 6,1% |
| 10 tháng | 6,1% |
| 11 tháng | 6,1% |
| 12 tháng | 6,5% |
| 13 tháng | 7,8% |
| 15 tháng | 6,5% |
| 18 tháng | 6,6% |
| 24 tháng | 6,7% |
| 36 tháng | 6,7% |
*Thông tin mang tính tham khảo. Cần thêm thông tin chi tiết, bạn đọc có thể liên hệ Ngân hàng qua hotline: 1900555588













Cùng chuyên mục
Bảo lãnh hôn thê sang Mỹ mất bao lâu? Giải đáp diện K1 toàn diện
Đăng ký gói cước Internet Viettel tại nhà - Nhiều khuyến mãi ưu đãi
Học một nghề, làm chủ hai lĩnh vực: Cơ hội bứt phá với ngành Phân tích dữ liệu trong tài chính, kinh doanh tại PTIT
Bảng giá dịch vụ hợp đồng điện tử vContract Viettel Telecom
Top các địa điểm du lịch hè lý tưởng và được yêu thích hiện nay
Giày lười nam: Lịch lãm với sự đơn giản