Theo đó, đối với khách hàng cá nhân, tiền gửi không kỳ hạn được áp dụng mức lãi suất 0,1 %/năm. Trong khi, tiền gửi có kỳ hạn được áp dụng mức lãi suất dao động từ 0,5 đến 6,8 %/năm.
Trong mức kỳ hạn 7 ngày và 14 ngày được áp dụng lãi suất 0,5 %/năm; kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng là 4,3 %/năm, giữ nguyên so với biểu niêm yết tháng 3.
Vietcombank giảm lãi suất huy động đối với hầu hết kỳ hạn từ 3 tháng trở lên. Theo đó, tiền gửi kỳ hạn 3 tháng được hưởng lãi suất 4,7 %/năm, giảm 0,1 điểm % so với tháng 3; kỳ hạn 6 và 9 tháng được áp dụng lãi suất 5,1 %/năm, giảm 0,2 điểm % .
Tiền gửi kỳ hạn tại 12 tháng được hưởng lãi suất 6,6 %/năm, giảm 0,2 điểm %; trong khi kỳ hạn 24 tháng vẫn được áp dụng mức lãi suất cao nhất là 6,8%/năm.
Các kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng cùng được huy động với mức lãi suất 6,5 %/năm, giảm 0,3 điểm % so với tháng trước.
| Kỳ hạn | Lãi suất |
| Không kỳ hạn | 0,10% |
| 7 ngày | 0,50% |
| 14 ngày | 0,50% |
| 1 tháng | 4,30% |
| 2 tháng | 4,30% |
| 3 tháng | 4,70% |
| 6 tháng | 5,10% |
| 9 tháng | 5,10% |
| 12 tháng | 6,60% |
| 24 tháng | 6,80% |
| 36 tháng | 6,50% |
| 48 tháng | 6,50% |
| 60 tháng | 6,50% |
*Thông tin mang tính tham khảo. Cần thêm thông tin chi tiết, bạn đọc có thể liên hệ Ngân hàng qua hotline: 1900545413














Cùng chuyên mục
Phòng khám Đa khoa Cộng Đồng: Uy tín, hiệu quả, chuyên nghiệp
D2 Events kết nối doanh nghiệp qua những chương trình sự kiện
Những vấn đề ứng viên gặp phải khi tìm việc không đúng định hướng
Lý do nhiều người bỏ qua iPhone 16 để chờ iPhone 17
Phân tích bài toán khấu hao: Chọn tủ hấp thực phẩm công nghiệp chính hãng hay tủ gia công?
Đồ ăn sáng tiện lợi ngày càng được ưa chuộng, mở ra cơ hội cho các mô hình kinh doanh bánh bao