Giá vàng thế giới bất ngờ giảm mạnh

Giá vàng sáng (3/6) ghi nhận tăng, giảm trái chiều từ 30.000-80.000 đồng/lượng. Trên thế giới, giá vàng quay đầu giảm tới 16 USD và đang giao dịch ở mức 1.722,3 USD/ounce.

Ghi nhận lúc 8h, giá vàng được Công ty SJC tại Hà Nội niêm yết ở mức 48,62 - 49,07 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 30.000 đồng/lượng ở chiều mua vào nhưng tăng 50.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên chiều hôm qua (2/6). Chênh lệch giá mua - bán vàng lên tới 450.000 đồng/lượng.

Cùng thời điểm, Tập đoàn DOJI niêm yết giá vàng ở mức 48,65 - 48,80 triệu đồng/lượng, cũng giảm 30.000 đồng chiều mua vào và 50.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với chiều hôm qua. Chênh lệch giá mua - bán là 250.000 đồng/lượng.

Thương hiệu vàng Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu tính đến đầu giờ sáng nay tăng thêm 80.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và cả chiều bán ra so với hôm qua, hiện đứng ở mức 48,11 - 48,71 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Giá vàng SJC  ở một vài ngân hàng như SCB niêm yết giá vàng ở mức 48,58 - 48,78 triệu đồng (mua vào - bán ra). Tại Eximbank giá vàng được niêm yết ở mức 48,65 - 48,85 triệu đồng (mua vào - bán ra), tăng 50.000 đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với chiều hôm qua (2/6).

Giá vàng thế giới bất ngờ giảm mạnh

Trên thị trường thế giới, giá vàng đang giao dịch ở ngưỡng 1.722,3 USD/ounce, giảm 1,5%, tương đương 16 USD/ounce trong vòng 24h qua.  

Quy đổi theo giá USD tại Vietcombank,  giá vàng thế giới  tương đương 48,52 triệu đồng/lượng, thấp hơn 550.000 đồng/lượng so với giá bán vàng SJC.

Tuy nhiên, các nhà phân tích cho rằng quỹ đạo chung của giá vàng vẫn khá tích cực khi giá kim loại quý này đã tăng hơn 18%, sau khi chạm mức thấp của gần 4 tháng là 1.450,98 USD/ounce hồi tháng 3/2020, chủ yếu được hỗ trợ bởi những bất ổn kinh tế do đại dịch COVID-19 gây ra và một loạt biện pháp kích thích kinh tế từ các ngân hàng trung ương trên toàn cầu.

 BẢNG GIÁ VÀNG NGÀY 3/6 (Đơn vị: đồng/chỉ)
 Khu vực Hệ thống Mua vào Bán ra
TP.Hồ Chí Minh SJC 4.852.000 4.890.000
  PNJ 4.850.000 4.882.000
  DOJI 4.855.000 4.880.000
  Phú Quý 4.850.000 4.880.000
Hà Nội SJC 4.852.000 4.892.000
  PNJ 4.850.000 4.882.000
  DOJI 4.855.000 4.875.000
  Bảo Tín Minh Châu 4.856.000 4.876.000
  Phú Quý 4.855.000 4.880.000
Đà Nẵng SJC 4.852.000 4.892.000
  PNJ 4.850.000 4.882.000
  DOJI 4.850.000 4.885.000
Nha Trang SJC 4.851.000 4.892.000
Cà Mau SJC 4.852.000 4.892.000
Bình Dương SJC 4.850.000 4.892.000
Huế SJC 4.849.000 4.893.000
Bình Phước SJC 4.850.000 4.892.000
Miền Tây SJC 4.852.000 4.890.000
Biên Hòa SJC 4.852.000 4.890.000
Quãng Ngãi SJC 4.852.000 4.890.000
Long Xuyên SJC 4.854.000 4.895.000
Bạc Liêu SJC 4.852.000 4.892.000
Quy Nhơn SJC 4.850.000 4.892.000
Hậu Giang SJC 4.850.000 4.892.000
Phan Rang SJC 4.850.000 4.892.000
Hạ Long SJC 4.850.000 4.892.000
Quảng Nam SJC 4.850.000 4.892.000
Cần Thơ PNJ 4.850.000 4.882.000

PHƯỢNG LÊ