Đà tăng giá heo hơi chững lại

Sau hai ngày tăng cục bộ tại khắp các tỉnh miền Bắc, giá heo hơi hôm nay đã chững lại, duy trì ở mức bình quân từ 65.000 – 70.000 đồng/kg, tùy loại heo.

Giá heo hơi miền Bắc

Tại các tỉnh đồng bằng Bắc bộ, giá heo hơi hôm nay phổ biến trong khoảng 67.000 – 69.000 đồng/kg. Vẫn có những khu vực được mức giá 70.000 đồng/kg tại Hà Nội, Hưng Yên, Quảng Ninh, Hải Phòng… nhưng chỉ ở diện hẹp chứ chưa phổ biến.

Tương tự, tại các tỉnh trung du miền núi như Phú Thọ, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc… dù đã có một số khu vực được mức giá 70.000 đồng/kg với heo siêu nạc và 66.000 – 68.000 đồng/kg với heo áp siêu, nhưng mức giá bình quân tại những tỉnh này vẫn khá thấp, quanh mức 65.000 – 68.000 đồng/kg.

186276615_1454619648245647_1681930142838427618_n.jpg
Giá heo hơi tại các tỉnh miền Bắc không thể duy trì được đà tăng khi mà dịch COVID-19 vẫn diễn biến phức tạp

Các tỉnh vùng cao như Yên Bái, Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai… giá heo hơi dao động quanh mức 62.000-65.000 đồng/kg với heo thường. Heo siêu nạc cũng có một số nơi được 69.000 -71.000 đồng/kg nhưng khá ít. Hiện chỉ còn các tỉnh Tây Bắc như Sơn La, Lai Châu, Điện Biên có được khoảng giá khá cao, từ 67.000 – 72.000 đồng.kg.

Giá heo hơi miền Trung – Tây nguyên

Giá heo hơi tại các tỉnh Bắc Trung bộ có xu hướng tăng nhẹ. Đặc biệt tại ba tỉnh là Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh vùng giá 67.000 – 68.000 đồng/kg xuất hiện nhiều hơn so với mức 65.000 – 66.000 đồng/kg những ngày trước. Tại Thanh Hóa, Nghệ An vẫn có một số ít khu vực heo hơi được mức 70.000-72.000 đồng/kg, nhưng là các đàn heo siêu nạc.

Các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế thấp hơn, ở mức 65.000 – 70.000 đồng/kg. Trong đó Thừa Thiên Huế vẫn thấp nhất, gần như không có trại nào bán được mức trên 70.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại các tỉnh Nam Trung bộ giữ nguyên trong khoảng 68.000 – 72.000 đồng/kg. Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hòa duy trì trong khoảng 70.000 - 72.000 đồng/kg. Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận phổ biến trong khoảng 69.000 - 71.000 đồng/kg. Bình Định 66.000 – 68.000 đồng/kg.

Tương tự, giá heo hơi tại Tây Nguyên vẫn chưa có dấu hiệu phục hồi. Gia Lai và Kon Tum khung giá 63.000 - 65.000 đồng/kg phổ biến hơn, rất ít đàn heo tại hai địa phương này xuất bán được mức giá 68.000 – 70.000 đồng/kg ở thời điểm này. Tại Lâm Đồng giá heo hơi vẫn cao nhất vùng, mức bình quân quanh mức 70.000 -71.000 đồng/kg. Đắk Lắk, Đắk Nông 69.000 – 71.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam

Sau đúng một ngày lượng heo trọng lượng lớn có tỷ lệ mỡ nhiều giảm, hôm nay tại hai chợ đầu mối (Hóc Môn và Bình Điền) của TP.HCM lại tăng vọt. Tổng lượng heo về hai chợ này đêm ngày 20 rạng sáng ngày 21/5 là là 5.850 con (heo mảnh/heo móc hàm), có đến 70% là heo lớn, mỡ nhiều khiến mãi lực tại chợ Hóc Môn rất chậm, giá không cao.

Giá thịt heo sỉ loại ngoan tại các chợ đầu mối dao động 85.000-90.000 đồng/kg. Theo nhận định của một số đầu mối chăn nuôi, nếu tình trạng các đầu mối tiếp tục xả heo mỡ ra thị trường với giá thấp như hiện nay thì các đàn heo ngon, heo siêu nạc cũng chịu ảnh hưởng rất nhiều. Thương lái sẽ lợi dụng giá thịt heo sỉ ở mức thấp để ép các hộ nuôi.

Giá heo hơi hôm nay tại các tỉnh Nam bộ vẫn quanh mức 69.000 – 71.000 đồng/kg. Trong đó Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa Vũng Tàu quanh mức 69.000 – 70.000 đồng/kg. Riêng tại TP.HCM có một số trại heo bán ra được mức 71.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại các tỉnh Tây Nam bộ giữ nguyên. Các tỉnh Trà Vinh, Bạc Liêu, Sóc Trăng… dao động 67.000 - 69.000 đồng/kg. Một số tỉnh/thành khác như Bạc Liêu, Cần Thơ, An Giang cao hơn, mức bình quân 70.000 – 71.000 đồng/kg

Bảng giá heo hơitại các tỉnh/thành ngày 22/5

STT
Tỉnh/thành
Khoảng giá (đồng/kg)
Tăng +/giảm -
1
Hà Nội
66.000-71.000
2
Hưng Yên
66.000-70.000
3
Thái Bình
67.000-70.000
4
Hải Dương
67.000-70.000
5
Hà Nam
64.000-69.000
6
Hòa Bình
62.000-68.000
7
Quảng Ninh
67.000-70.000
-1.000
8
Nam Định
66.000-70.000
9
Ninh Bình
63.000-69.000
10
Phú Thọ
62.000-70.000
11
Thái Nguyên
65.000-68.000
12
Vĩnh Phúc
62.000-70.000
13
Bắc Giang
65.000-68.000
14
Tuyên Quang
60.000-70.000
15
Lạng Sơn
60.000-67.000
16
Cao Bằng
60.000-70.000
17
Yên Bái
62.000-70.000
18
Lai Châu
65.000-70.000
19
Sơn La
60.000-72.000
20
Thanh Hóa
68.000-72.000
-1.000
21
Nghệ An
68.000-71.000
-1.000
22
Hà Tĩnh
64.000-70.000
-1.000
23
Quảng Bình
66.000-70.000
-1.000
24
Quảng Trị
65.000-70.000
-1.000
25
Thừa Thiên Huế
65.000-70.000
26
Quảng Nam
70.000-72.000
27
Quảng Ngãi
69.000-71.000
-1.000
28
Phú Yên
69.000-71.000
-1.000
29
Khánh Hòa
70.000-71.000
-1.000
30
Bình Thuận
69.000-70.000
-1.000
31
Bình Định
65.000-70.000
32
Kon Tum
63.000-68.000
33
Gia Lai
62.000-68.000
34
Đắk Lắk
67.000-70.000
35
Đắk Nông
68.000-70.000
36
Lâm Đồng
68.000-72.000
37
Đồng Nai
68.000-70.000
38
TP.HCM
68.000-71.000
39
Bình Dương
68.000-70.000
40
Bình Phước
68.000-72.000
40
Long An
68.000-71.000
41
Tiền Giang
68.000-70.000
42
Bến Tre
70.000-71.000
43
Trà Vinh
68.000-71.000
44
Bạc Liêu
68.000-71.000
45
Sóc Trăng
69.000-71.000
46
An Giang
70.000-74.000
47
Cần Thơ
70.000-72.000
48
Đồng Tháp
70.000-73.000
49
Cà Mau
69.000-73.000

Đ.Khải