Hàng loạt công ty thông báo tăng giá thức ăn, giá heo hơi vẫn bất động

Với mức giá thức ăn chăn nuôi mới được các doanh nghiệp công bố, giá heo hơi nếu không tăng thêm, có thể người nuôi sẽ chịu lỗ vốn.

Một số nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi như De Heus, CJ… sẽ tăng giá các loại thức ăn chăn nuôi heo thêm 300 đồng/kg. Mức giá mơi sẽ áp dụng trong vài ngày tới. Rất nhanh chóng, nhiều chủ trại đã tính bình bình quân giá thành chăn nuôi sau khi giá cám tăng. Chi phí thức ăn để có thể chăn nuôi mỗi con heo từ nhỏ đến khi xuất chuồng (khoảng 100kg) sẽ tăng từ 3 triệu đồng lên 3,3 triệu đồng. Nếu cộng thêm chi phí giống, thuốc thú y, công chăn nuôi… giá thành chăn nuôi heo sẽ khó dưới mức 55.000 đồng/kg. Dù giá heo hơi tại các địa phương hiện ở mức 50.000 – 58.000 đồng/kg, nhưng số lượng các địa phương có mức giá dưới 55.000 đồng/kg vẫn cao hơn rất nhiều các địa phương trên mức giá này. Trong khi đó, giá heo hơi trên thị trường hiện vẫn chưa có dấu hiệu tích cực.

Giá heo hơi miền Bắc

Giá heo hơi hôm nay tại các tỉnh đồng bằng Bắc bộ như Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Hải Dương… tiếp tục giữ nguyên trong khoảng 56.000 - 58.000 đồng/kg.

Các tỉnh trung du miền núi phía Bắc, giá heo hơi thấp hơn, mức phổ biến tại các tỉnh như Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ… trong khoảng 52.000 – 56.000 đồng/kg.

273540714_443202584261117_7771192626289709543_n.jpg
Với đà tăng giá thức ăn chăn nuôi như hiện nay, nếu giá heo hơi không tăng thêm, rất có thể người chăn nuôi sẽ gánh lỗ

Tại tỉnh vùng cao giá heo giá heo ổn định trong khoảng 53.000 – 57.000 đồng/kg. Trong đó Hòa Bình chỉ 55.000 – 57.000 đồng/kg; Sơn La 54.000 - 59.000 đồng/kg. Lai Châu, Điện Biên duy trì ở mức 56.000 – 59.000 đồng/kg. Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai là 55.000 – 59.000 đồng/kg...

Giá heo hơi miền Trung – Tây nguyên

Giá heo hơi tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên không ghi nhận giảm thêm. Tại các tỉnh Bắc Trung bộ, giá heo tại Thanh Hóa dao động từ 50.000 – 57.000 đồng/kg. Nghệ An, Hà Tĩnh nhỉnh hơn, từ 55.000 – 57.000 đồng/kg. Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế trong khoảng 54.000 – 56.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại Nam Trung cao hơn. Tại Quảng Nam Đà Nẵng, Quảng Ngãi mức bình quân 55.000 – 58.000 đồng/kg; Khánh Hòa, Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận 55.000 – 57.000 đồng/kg; Bình Định 54.000 – 56.000 đồng/kg.

Tại Tây Nguyên, giá heo hơi từ 54.000 – 56.000 đồng/kg. Trong đó Lâm Đồng, Đắk Lắk dao động trong khoảng 54.000 – 56.000 đồng/kg. Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum phổ biến trong 54.000 – 55.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam

Tại các tỉnh phía Nam, giá heo hơi vẫn có sự chênh lệch giữa các tỉnh miền Đông và miền Tây. Tại Đông Nam bộ, giá heo hơi tại Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương và TP.HCM dao động từ 53.000 – 56.000 đồng/kg; Bình Phước từ 52.000 – 55.000 đồng/kg.

Các tỉnh Tây Nam bộ ở mức 51.000 – 55.000 đồng/kg. Trong đó Long An, Tiền Giang 54.000 – 56.000 đồng/kg. Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang… từ 50.000 – 53.000 đồng/kg. Cần Thơ, Long An, Tiền Giang 52.000 - 56.000 đồng/kg. Đồng Tháp, An Giang quanh mức 52.000 – 56.000 đồng/kg.

Theo Hiệp hội chăn nuôi Đồng Nai, tổng lượng heo về chợ đầu mối Hóc Môn tiếp tục tăng. Ngày 11/02/2022 là 4.220 con (heo mảnh). Giá thịt heo sỉ giao dịch trong ngày ở mức 69.000 - 70.000 đồng/kg, cuối phiên giá chỉ còn 55.000 – 60.000 đồng/kg. Chợ vẫn giao dịch rất chậm.

Bảng giá heo hơi các tỉnh/thành ngày 12/7/2022

STT
Tỉnh/thành
Khoảng giá (đồng/kg)
Tăng +/giảm -
1
Hà Nội
54.000-57.000
2
Hưng Yên
55.000-57.000
3
Thái Bình
55.000-58.000
4
Hải Dương
57.000-57.000
5
Hà Nam
55.000-57.000
6
Hòa Bình
54.000-57.000
7
Quảng Ninh
57.000-58.000
8
Nam Định
55.000-58.000
9
Ninh Bình
55.000-58.000
10
Phú Thọ
56.000-56.000
11
Thái Nguyên
55.000-56.000
12
Vĩnh Phúc
55.000-56.000
13
Bắc Giang
55.000-56.000
14
Tuyên Quang
55.000-56.000
15
Lạng Sơn
54.000-56.000
16
Cao Bằng
54.000-57.000
17
Yên Bái
53.000-56.000
18
Lai Châu
55.000-57.000
19
Sơn La
54.000-57.000
20
Thanh Hóa
50.000-57.000
21
Nghệ An
54.000-58.000
22
Hà Tĩnh
54.000-58.000
23
Quảng Bình
55.000-57.000
24
Quảng Trị
55.000-57.000
25
Thừa Thiên Huế
54.000-57.000
26
Quảng Nam
55.000-58.000
27
Quảng Ngãi
55.000-58.000
28
Phú Yên
55.000-57.000
29
Khánh Hòa
53.000-58.000
30
Bình Thuận
54.000-56.000
31
Bình Định
53.000-56.000
32
Kon Tum
53.000-56.000
33
Gia Lai
53.000-56.000
34
Đắk Lắk
53.000-57.000
35
Đắk Nông
53.000-56.000
36
Lâm Đồng
55.000-57.000
37
Bà Rịa Vũng Tàu
54.000-57.000
38
Đồng Nai
53.000-56.000
39
TP.HCM
53.000-56.000
40
Bình Dương
52.000-56.000
41
Bình Phước
50.000-55.000
42
Long An
54.000-56.000
43
Tiền Giang
53.000-57.000
44
Bến Tre
50.000-54.000
45
Trà Vinh
50.000-54.000
46
Bạc Liêu
50.000-54.000
47
Sóc Trăng
50.000-54.000
48
Vĩnh Long
50.000–53.000
48
An Giang
50.000-54.000
49
Cần Thơ
51.000-54.000
50
Đồng Tháp
52.000-54.000
51
Cà Mau
50.000-53.000
52
Kiên Giang
50.000-53.000

Đ.KHẢI