Sức tiêu thụ yếu, giá heo hơi tiếp tục giảm?

Dự báo giá heo hơi ngày 27/8 tiếp tục giảm, do nhiều người dân ăn chay khiến cho nhu cầu thịt heo giảm đi so với những tháng trước đây.

Giá heo hơi hôm nay  26/8 ghi nhận giảm nhẹ tại các tỉnh, thành trên cả nước. Những ngày gần đây, giá heo hơi ở Đông Nam Bộ chỉ còn trên dưới 80.000 đồng/kg, còn tại Đồng bằng sông Cửu Long giá heo hơi giao động từ 78.000-80.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi miền Bắc ngày 27/8: Quay đầu giảm nhẹ trở lại. Giá heo giảm 2.000 đồng còn 83.000 đồng/kg tại Ninh Bình, Nam Định, Thái Nguyên. Khả năng giá heo giảm 1.000 đồng còn 85.000 đồng/kg tại Bắc Giang. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 82.000 - 84.000 đồng/kg. 

Dự báo giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên ngày mai: Giảm một vài nơi. Tại Thanh Hóa, giá heo khả năng giảm 1.000 đồng còn 85.000 đồng/kg. Khánh Hòa xuống mức 84.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 82.000 - 84.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi miền Nam ngày 27/8: Giảm nhẹ  2.000 đồng xuống mức 82.000 đồng/kg heo hơi tại Sóc Trăng. Giá heo giảm 2.000 đồng xuống còn 85.000 đồng/kg tại Cà Mau, Kiên Giang. Các tỉnh còn lại giá heo dao động ở mức 82.000 - 85.000 đồng/kg.

Lượng heo đổ về chợ tăng, nhưng sức tiêu thụ giảm:

Ông Nguyễn Kim Đoán, Phó Chủ tịch Hiệp hội Chăn nuôi Đồng Nai, cho biết, giá heo liên tục giảm có nhiều nguyên nhân. 

Trước hết, vào tháng 7 âm lịch hàng năm, giá heo hơi luôn giảm xuống do nhiều người dân ăn chay khiến cho nhu cầu thịt heo giảm đi so với các tháng khác.

Theo thông tin từ một số thương nhân ngành chăn nuôi trên một diễn đàn của Hiệp hội Chăn nuôi Đồng Nai, từ đầu tháng 8 đến nay, lượng heo về 2 chợ đầu mối Bình Điền và Hóc Môn thường xuyên ở mức hơn 5.000 con/ngày, có hôm lên tới hơn 5.700 con. 

Lượng heo về chợ đầu mối hàng ngày như trên là đã tăng khá so với mấy tháng trước. 

Điều đáng chú ý là trong mấy ngày gần đây, giá heo hơi ở Đông Nam Bộ cũng như các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long chỉ còn trên dưới 80.000 đồng/kg, heo Thái Lan gần như không còn xuất hiện tại các chợ đầu mối của TP.HCM.

Trong khi đó, lượng heo hơi về 2 chợ vẫn ổn định ở mức hơn 5.000 con/ngày. Điều này cho thấy, nguồn cung heo hơi ở Nam Bộ đã được cải thiện, báo Nông nghiệp Việt Nam đưa tin. 

BẢNG GIÁ HEO HƠI DỰ BÁO NGÀY 27/8/2020
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 84.000-85.000 Giữ nguyên
Hải Dương 85.000-86.000 Giữ nguyên
Thái Bình 84.000-85.000 Giữ nguyên
 Bắc Ninh 82.000-83.000 Giữ nguyên
Hà Nam 82.000-85.000 Giữ nguyên
Hưng Yên 84.000-85.000 Giữ nguyên
Nam Định 82.000-83.000 -2.000
Ninh Bình 82.000-83.000 -2.000
Hải Phòng 83.000-84.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 81.000-82.000 Giữ nguyên
Lào Cai 82.000-85.000 Giữ nguyên
Tuyên Quang 82.000-85.000 Giữ nguyên
Cao Bằng 83.000-84.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 82.000-83.000 -1.000
Phú Thọ 80.000-81.000 -1.000
Thái Nguyên 82.000-83.000 -2.000
Bắc Giang 85.000-86.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 83.000-84.000 Giữ nguyên
 Lạng Sơn 83.000-84.000 Giữ nguyên
Lai Châu 83.000-84.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 82.000-83.000 -2.000
Nghệ An 84.000-85.000 -1.000
Hà Tĩnh 83.000-84.000 -2.000
Quảng Bình 80.000-82.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 83.000-84.000 Giữ nguyên
TT-Huế 83.000-84.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 83.000-84.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 80.000-81.000 Giữ nguyên
Bình Định 81.000-82.000 Giữ nguyên
Phú Yên 81.000-82.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận 83.000-84.000 -2.000
Khánh Hòa 83.000-84.000 -3.000
Bình Thuận 80.000-81.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 84.000-85.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 80.000-81.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 83.000-84.000 -3.000
Gia Lai 84.000-85.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 84.000-85.000 -1.000
TP.HCM 85.000-86.000 -1.000
Bình Dương 85.000-86.000 -1.000
Bình Phước 84.000-85.000 Giữ nguyên
BR-VT 86.000-87.000 +1.000
Long An 83.000-84.000 -1.000
Tiền Giang 83.000-84.000 Giữ nguyên
Bạc Liêu  81.000-82.000 Giữ nguyên
Bến Tre 82.000-83.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 80.000-81.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 82.000-83.000 Giữ nguyên
Hậu Giang 83.000-84.000 Giữ nguyên
Cà Mau 84.000-85.000 -2.000
Vĩnh Long 81.000-82.000 Giữ nguyên
An Giang 85.000-86.000 Giữ nguyên
Kiêng Giang 85.000-86.000 -2.000
Sóc Trăng 82.000-83.000 -2.000
Đồng Tháp 82.000-83.0000 -1.000
Tây Ninh 84.000-85.000 -1.000

PHƯỢNG LÊ