Giá heo hơi được dự báo tăng mạnh những ngày tới

Tử vi thứ 5 ngày 19/3/2020 của 12 con giáp: Hôm nay Hợi gặp nhiều may mắn, tốt lành, được quý nhân giúp đỡ. Cho nên công việc của bạn cũng có thể được tốt lên.

Giá heo hơi miền Bắc

Giá heo hơi hôm nay tại các tỉnh miền Bắc đã có nhiều khu vực thuộc các tỉnh thành như Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình có mức giá cao nhất ghi nhận được à 53.000 đồng/kg.

Tuy nhiên, mức giá này chưa phải phổ biến trên diện rộng. Ngay tại các tỉnh này, nhiều khu vực giá vẫn chỉ 45.000 – 46.000 đồng/kg, chủ yếu do sức ép bán chạy vì lo ngại dịch bệnh tả heo châu Phi. Nhiều huyện ngoại thành của Hà Nội, giá heo hơi vẫn dưới 45.000 đồng/kg, số địa phương có mức giá trên 50.000 đồng/kg không nhiều.

Tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc, cũng có diễn biến tương tự. Bắc Giang, Thái Nguyên là hai tỉnh có nhiều khu vực có mức giá cao nhất, dao động trong khoảng 51.000 – 52.000 đồng/kh. Tại Thái Nguyên, nhiều xã thuộc huyện Phú Bình các hộ xuất bán heo được mức 52.000 đồng/kg.

Các tỉnh khác như Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang… thấp hơn, chỉ 46.000 -–48.000 đồng/kg, tuy nhiên do giá tăng cục bộ nên các hộ nuôi có xu hướng giữ heo chờ giá tăng. Có thể những ngày tới giá heo hơi miền Bắc sẽ còn tăng mạnh.

Các tỉnh vùng cao giá heo hơi cũng đang tăng nhanh. Hà Gang, Cao Bằng phổ biến từ 48.000 - 53.000 đồng/kg. Lạng Sơn, Lạng Sơn… 47.000 - 52.000 đồng/kg. Thậm chí Sơn La, Lai Châu, Điện Biên từ giá heo hơi tại nhiều địa phương đã có mức giá 55.000 đồng/kg.

e6bfa6854787701ccb8c2b2fb2894fe2.jpg

Giá heo hơi miền Trung – Tây Nguyên

Giá heo hơi khu vực miền Trung – Tây nguyên không tăng mạnh như các tỉnh miền Bắc. Mức tăng phổ biến trong vùng từ 1.000 – 2.000 đồng/kg. Tại Bắc Trung, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh đã ghi nhân những khu vực giá heo vượt ngưỡng 50.000 đồng/kg nhưng không nhiều, phần lớn các địa phương trong vùng vẫn ở mức giá 46.000 -–47.000 đồng/kg, thậm chí dưới mức này. Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế khoảng giá từ 44.000 - 49.000 đồng/kg.

Tại các tỉnh Nam Trung bộ, giá heo hơi cũng ghi nhận diễn biến tương tự nhưng mặt bằng giá cao hơn các tỉnh Bắc miền Trung. Tại Quảng Nam, Đà Nẵng mức 46.000 - 51.000 đồng/kg; Quảng Ngãi , Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận quanh mức 45.000 - 50.000 đồng/kg…

Giá heo hơi Tây Nguyên cũng tăng nhanh trong 2 ngày qua, mức giá giao dịch trong vùng từ 47.000-52.000 đồng/kg. Trong đó Lâm Đồng và Đắk Lắk 48.000 - 52.000 đồng/kg. Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum phổ biến trong 46.000 – 50.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam

Giá heo hơi tại các tỉnh phía Nam cũng đang trên đà tăng nhanh sau khi các doanh nghiệp chăn nuôi điều chỉnh giá heo bán ra. Tại Đông Nam bộ, mức giá phổ biến từ 47.000 – 52.000 đồng/kg. TP.HCM, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu cao nhất, từ 48.000 - 52.000 đồng/kg; Bình Dương, Bình Phước 47.000 – 50.000 đồng/kg.

Các tỉnh Tây Nam bộ dù tăng nhưng vẫn thấp hơn các tỉnh miền Đông. Giá bình quân trong vùng từ 46.000 - 50.000 đồng/kg. Các tỉnh Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng, Bạc Liêu hiện trong khoảng 46.000 -49.000 đồng/kg. Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ quanh mức 48.000 – 51.000 đồng/kg.

Theo Hiệp hội chăn nuôi Đồng Nai, tổng lượng heo mảnh (heo sỉ) về Chợ đầu mối Hóc Môn (TP.HCM) sáng ngày 28/11 là 4.200 con, giảm khoảng 20 con so với một ngày trước đó. Giá thịt heo sỉ loại 1 khoảng 62.000-65.000 ₫ồng/kg. Tình hình giao dịch tại chợ vẫn khá chậm dù là ngày cuối tuần.

Bảng giá heo hơi các tỉnh/thành ngày 29/11

STT
Tỉnh/thành
Khoảng giá (đồng/kg)
Tăng +/giảm -
1
Hà Nội
43.000-51.000
+2.000
2
Hưng Yên
45.000-53.000
+2.000
3
Thái Bình
48.000-53.000
+2.000
4
Hải Dương
47.000-52.000
+3.000
5
Hà Nam
46.000-51.000
+3.000
6
Hòa Bình
46.000-51.000
+2.000
7
Quảng Ninh
48.000-53.000
+3.000
8
Nam Định
48.000-53.000
+3.000
9
Ninh Bình
48.000-53.000
+3.000
10
Phú Thọ
44.000-47.000
+1.000
11
Thái Nguyên
47.000-51.000
+3.000
12
Vĩnh Phúc
45.000-48.000
+2.000
13
Bắc Giang
45.000-53.000
+4.000
14
Tuyên Quang
45.000-51.000
+3.000
15
Lạng Sơn
47.000-54.000
+3.000
16
Cao Bằng
46.000-53.000
+3.000
17
Yên Bái
46.000-50.000
+3.000
18
Lai Châu
50.000-55.000
+3.000
19
Sơn La
48.000-53.000
+3.000
20
Thanh Hóa
45.000-51.000
+3.000
21
Nghệ An
46.000-50.000
+3.000
22
Hà Tĩnh
46.000-50.000
+3.000
23
Quảng Bình
45.000-50.000
+3.000
24
Quảng Trị
45.000-50.000
+3.000
25
Thừa Thiên Huế
45.000-50.000
+3.000
26
Quảng Nam
46.000-52.000
+3.000
27
Quảng Ngãi
45.000-50.000
+3.000
28
Phú Yên
45.000-49.000
+3.000
29
Khánh Hòa
46.000-50.000
+3.000
30
Bình Thuận
46.000-51.000
+3.000
31
Bình Định
45.000-47.000
+1.000
32
Kon Tum
47.000-51.000
+3.000
33
Gia Lai
47.000-51.000
+3.000
34
Đắk Lắk
48.000-52.000
+3.000
35
Đắk Nông
47.000-51.000
+3.000
36
Lâm Đồng
47.000-52.000
+3.000
37
Bà Rịa Vũng Tàu
47.000-52.000
+3.000
38
Đồng Nai
46.000-51.000
+3.000
39
TP.HCM
48.000-52.000
+3.000
40
Bình Dương
46.000-51.000
+3.000
41
Bình Phước
45.000-50.000
+3.000
42
Long An
46.000-51.000
+3.000
43
Tiền Giang
45.000-50.000
+2.000
44
Bến Tre
45.000-48.000
+2.000
45
Trà Vinh
45.000-48.000
+2.000
46
Bạc Liêu
44.000-47.000
+2.000
47
Sóc Trăng
44.000-47.000
+2.000
48
Vĩnh Long
45.000–49.000
+2.000
48
An Giang
46.000-51.000
+2.000
49
Cần Thơ
45.000-50.000
+2.000
50
Đồng Tháp
46.000-51.000
+2.000
51
Cà Mau
45.000-49.000
+2.000
52
Kiên Giang
45.000-50.000
+2.000

Đ.Khải