Giá heo hơi tiếp tục giảm mạnh, hướng đến mốc 60.000-65.000 đồng/kg

Dự báo giá heo hơi ngày mai (21/2) đà giảm vẫn chưa dứt trên cả nước. Khả năng tại miền Bắc và Nam giảm sâu từ 2.000-3.000 đồng/kg.

Giá heo hơi hôm nay (20/2) ghi nhận tại miền Bắc và miền Nam tiếp tục giảm, trong khi miền Trung vẫn không thay đổi so với phiên giao dịch hôm qua.

Dự báo về giá heo trong thời gian tới, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phùng Đức Tiến cho biết hiện việc tái đàn đang tăng nhanh, cùng với phương án nhập khẩu khoảng 100.000 tấn thịt heo trong quý I/2020, thì việc giá heo giảm xuống mức 60.000-65.000 đồng/kg là hoàn toàn khả thi.

Theo Thứ trưởng Tiến, từ cuối năm 2019 đến nay, các doanh nghiệp chăn nuôi lớn đã tăng số lượng tổng đàn thêm 5-15% so với cùng kì năm 2018. 

Nhiều địa phương đã nuôi tái đàn thành công như Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hưng Yên, Hải Dương, Nam Định, Thanh Hóa, Bình Định, Đồng Nai... 

Lượng thịt heo đủ cung ứng cho nhu cầu của các địa phương, thậm chí có thể cung cấp cho các địa phương xung quanh. Việc nuôi tái đàn đã có kết quả, lượng thịt heo cung ứng cho thị trường tăng từ tháng 1/2020.

Giá heo hơi tiếp tục giảm mạnh, hướng đến mốc 60.000-65.000 đồng/kg.
Giá heo hơi tiếp tục giảm mạnh, hướng đến mốc 60.000-65.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Bắc: Dự báo liên tục rớt giá. Tại Thái Bình ổn định với mức nhất khu vực 82.000 đồng/kg.Tại Hà Nội và Bắc Giang khả năng giảm 3.000 đồng còn 75.000 đồng/kg. Các tỉnh gồm Lào Cai, Ninh Bình, Yên Bái khả năng giảm 2.000 đồng xuống mức 77.000-78.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 77.000-79.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo giảm nhẹ một số tỉnh. Tại Quảng Nam và Quảng Ngãi giá heo ổn định ở mức 83.000 đồng/kg. Khả năng giảm 1.000 đồng xuống mức 79.000-80.000 đồng/kg tại Huế, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình, Huế và Quảng Trị. Riêng Lâm Đồng khả năng giảm đến 2.000 đồng xuống mức 78.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 79.000-80.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo tiếp tục đà giảm. Tại TP.HCM, Long An, Hậu Giang, An Giang và Trà Vinh là các tỉnh giữ mức cao nhất khu vực với 80.000 đồng/kg. Các tỉnh bao gồm Bến Tre, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Tiền Giang, Cần Thơ khả năng giảm nhẹ 1.000 đồng xuống mức 74.000-75.000 đồng/kg. Tại Bình Dương, Bình Phước ổn định ở mức 78.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 75.000-78.000 đồng/kg. 

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 21/2/2020 được dự báo cụ thể trong bảng dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 21/2/2020

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

75.000-76.000

-3.000

Hải Dương

77.000-79.000

-1.000

Thái Bình

80.000-82.000

Giữ nguyên

 Bắc Ninh

77.000-79.000

Giữ nguyên

Hà Nam

75.000-76.000

-1.000

Hưng Yên

77.000-78.000

Giữ nguyên

Nam Định

75.000-76.000

Giữ nguyên

Ninh Bình

80.000-82.000

-2.000

Hải Phòng

77.000-78.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

78.000-79.000

Giữ nguyên

Lào Cai

77.000-78.000

-2.000

Tuyên Quang

75.000-76.000

Giữ nguyên

Cao Bằng

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

78.000-79.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

77.000-78.000

Giữ nguyên

Thái Nguyên

75.000-76.000

-2.000

Bắc Giang

77.000-78.000

-1.000

Vĩnh Phúc

75.000-76.000

Giữ nguyên 

Lạng Sơn

77.000-78.000

-1.000

Hòa Bình

75.000-76.000

Giữ nguyên

Sơn La

77.000-78.0000

GIữ nguyên

Lai Châu

78.000-80.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

79.000-80.000

-1.000

Nghệ An

79.000-80.000

-1.000

Hà Tĩnh

79.000-80.000

-1.000

Quảng Bình

79.000-80.000

-1.000

Quảng Trị

79.000-80.000

-1.000

TT-Huế

79.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

82.000-83.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

82.000-83.000

Giữ nguyên

Bình Định

74.000-75.000

-2.000

Phú Yên

78.000-79.000

-1.000

Khánh Hòa

79.000-80.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

72.000-73.000

Giữ nguyên

Đắk Lắk

75.000-76.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

80.000-81.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

79.000-80.000

-1.000

Gia Lai

78.000-80.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

77.000-78.000

-1.000

TP.HCM

79.000-80.000

Giữ nguyên

Bình Dương

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bình Phước

77.000-78.000

Giữ nguyên

BR-VT

78.000-79.000

-1.000

Long An

79.000-80.000

Giữ nguyên

Tiền Giang

75.000-76.000

Giữ nguyên

Bạc Liêu 

74.000-75.000

-1.000

Bến Tre

74.000-75.000

-1.000

Trà Vinh

80.000-81.000

-1.000

Cần Thơ

74.000-75.000

-1.000

Hậu Giang

79.000-80.000

Giữ nguyên

Cà Mau

78.000-80.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

76.000-77.000

-2.000

An Giang

79.000-80.000

Giữ nguyên

Kiêng Giang

77.000-78.000

Giữ nguyên

Sóc Trăng

74.000-75.000

-1.000

Đồng Tháp

78.000-79.000

Giữ nguyên

Tây Ninh

77.000-78.000

-1.000

PHƯỢNG LÊ