Đà giảm giá gạo xuất khẩu chưa dừng lại

Giá gạo xuất khẩu hôm nay 1/2 vẫn tiêu cực, một số kho đã bắt đầu thu mua nhưng vẫn còn yếu; gạo xuất khẩu NL IR 504 xu hướng giảm.

Giá  gạo xuất khẩu hôm nay 1/2 vẫn trong xu hướng giảm, một số kho đã bắt đầu mở mua vào, nhưng sức mua vẫn yếu dù chất lượng gạo thời điểm này khá tốt. Giá gạo xuất khẩu NL IR 504 Việt hôm nay vẫn đang giảm, dao động ở mức 6.400 - 6.500 đồng/kg, giảm từ 50 đồng/kg so với hôm 28/1.

Chủng loại TP IR 504 (5% tấm) mới giữ giá, hiện đang đứng ở mức 7.300 - 7.400 đồng/kg, ổn định so với hôm qua 30/1; tấm IR 504 vẫn ở mức thấp, giá đang dao động quanh mức 6.300 đồng/kg; giá cám vàng hôm nay trong khoảng 4.600 - 4.700 đồng/kg, tiếp tục giảm 100 đồng so với phiên giao dịch gần nhất 28/1.

Ghi nhận giá lúa gạo hôm nay 1/2 tại các chợ trên địa bàn TP.HCM ổn định: gạo 404 12.200 đồng, dẻo thơm 15.000 đồng/kg, gạo thơm Mỹ 13.000 đồng/kg, bụi sữa giữ giá 12.500 đồng/kg, lứt đỏ (loại 1) 25.000 đồng/kg.

Gạo đặc sản Việt Nam ngon nhất thế giới -  ST25  có giá bán không đồng nhất giữa các chợ, hiện đang giao động trong khoảng 23.000 đến 25.500 đồng/kg, giá bình quân giảm nhẹ.

Bảng giá lúa gạo hôm nay 1/2/2020:

STT

Sản phẩm

Giá (đồng/kg)

Thay đổi (đồng)

 1

Nếp Sáp

22.100

Giữ nguyên

 2

Nếp Than

32.300

Giữ nguyên

 3

Nếp Bắc

27.300

Giữ nguyên

 4

Nếp Bắc Lứt

34.000

Giữ nguyên

 5

Nếp Lứt

24.500

Giữ nguyên

 6

Nếp Thơm

31.000

Giữ nguyên

 7

Nếp Ngồng

22.000

Giữ nguyên

 8

Gạo Nở Mềm

12.000

Giữ nguyên

 9

Gạo Bụi Sữa

12.500

Giữ nguyên

10

Gạo Bụi Thơm Dẻo

12.500

Giữ nguyên

11

Gạo Dẻo Thơm 64

13.500

Giữ nguyên

12

Gạo Dẻo Thơm

15.000

-500 đồng

13

Gạo Hương Lài Sữa

16.000

Giữ nguyên

14

Gạo Hàm Châu

15.000

Giữ nguyên

15

Gạo Nàng Hương Chợ Đào

18.500

Giữ nguyên

16

Gạo Nàng Thơm Chợ Đào

17.000

Giữ nguyên

17

Gạo Thơm Mỹ

13.500

-500 đồng

18

Gạo Thơm Thái

14.000

Giữ nguyên

19

Gạo Thơm Nhật

16.500

Giữ nguyên

20

Gạo Lứt Trắng

24.200

Giữ nguyên

21

Gạo Lứt Đỏ (loại 1)

25.000

Giữ nguyên

22

Gạo Lứt Đỏ (loại 2)

44.000

Giữ nguyên

23

Gạo Đài Loan

25.000

Giữ nguyên

24

Gạo Nhật

28.700

Giữ nguyên

25

Gạo Tím

39.000

Giữ nguyên

26

Gạo Huyết Rồng

45.000

Giữ nguyên

27

Gạo Yến Phụng

35.000

Giữ nguyên

28

Gạo Long Lân

27.500

Giữ nguyên

29

Gạo Hoa Sữa

18.000

Giữ nguyên

30

Gạo Hoa Mai

20.000

Giữ nguyên

31

Tấm Thơm

16.000

Giữ nguyên

32

Tấm Xoan

17.500

+200 đồng

33

Gạo Thượng Hạng Yến Gạo

22.200

Giữ nguyên

34

Gạo Đặc Sản Yến Gạo

17.000

Giữ nguyên

35

Gạo Đài Loan Biển

15.800

Giữ nguyên

36

Gạo Thơm Lài

15.000

Giữ nguyên

37

Gạo Tài Nguyên Chợ Đào

16.000

Giữ nguyên

38

Lúa loại 1 (trấu)

6.000

Giữ nguyên

39

Lúa loại 2

8.500

Giữ nguyên

40

Gạo Sơ Ri

14.900

Giữ nguyên

41

Gạo 404

12.200

-200 đồng

42

Lài Miên

15.000

-500 đồng

43

Gạo ST25

24.500

Giữ nguyên

Đà giảm giá gạo xuất khẩu chưa dừng lại

Xuất khẩu gạo Việt Nam trong năm 2019 được dự báo tăng 2,5% so với một năm trước lên 6,259 triệu tấn, theo dữ liệu chính thức công bố vào tuần trước.

Cuộc chiến thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc - kéo dài trong hơn một năm rưỡi đã khiến nền kinh tế toàn cầu suy thoái, ảnh hưởng tiêu cực tới tỷ giá hối đoái, tác động tới giá xuất khẩu, và nhu cầu của nhiều nhà nhập khẩu gạo ròng. Cùng với đó những vấn đề địa chính trị khác cũng tác động không tốt tới giao thương như lệnh trừng phạt của Mỹ với Iran.

Cụ thể, nhà nhập khẩu gạo lớn - Philippines - được dự báo giảm 100.000 tấn so với ước tính hồi tháng 10 xuống 3 triệu tấn vì tốc độ thương mại. Trong khi nguồn cung nội địa dư thừa cũng khiến nhập khẩu gạo của Trung Quốc trong 2019 giảm 650.000 tấn so với báo cáo trước đó xuống 2,5 triệu tấn. Các nhà nhập khẩu khác như Nigeria, Cote d'Ivoire, Benin, Bangladesh cũng được dự báo giảm khối lượng thu mua 100.000 - 300.000 tấn.

THUẬN TIỆN

Nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khoẻ cán bộ Trung ương