Giá heo hơi chưa dứt đà giảm, về mức thấp nhất 74.000 đồng/kg

Dự báo giá heo hơi ngày 2/3 tiếp đà giảm trên diện rộng từ 1.000 - 2.000 đồng/kg, trong đó mức thấp nhất với 74.000 đồng/kg và cao nhất khả năng còn 78.000 đồng/kg.

Ghi nhận giá heo hơi hôm nay 1/3 đi ngang tại miền Bắc và Trung, trong khi khu vực phía Nam giảm nhẹ. Hiện giá heo hơi cả nước được thu mua trong khoảng 74.000 - 78.000 đồng/kg.

Giá thịt heo tại Công ty Thực phẩm Tươi sống Hà Hiền trong ngày đầu tháng 3 được điều chỉnh giá với sườn non, sườn già, mỡ heo, mạc đùi heo. Hiện tại mức giá đang bán dao động trong khoảng 60.000 - 155.000 đồng/kg. 

Diễn biến giá heo hơi 7 ngày qua (23/2-1/3)

Dự báo giá heo hơi ngày mai 2/3:

Dự báo giá heo hơi miền Bắc:  Khả năng giảm 1.000 đồng/kg xuống còn 76.000 đồng/kg tại Thái Bình, Thái Nguyên, Tuyên Quang.

Tại Bắc Giang, giá heo hơi giảm 2.000 đồng xuống còn 75.000 đồng/kg. Các địa phương còn lại, giá heo hơi dao động ở mức 75.000 - 78.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi miền Trung: Giảm 1.000 đồng xuống còn 74.000 đồng/kg tại Quảng Nam. Tại Lâm Đồng, Ninh Thuận giá heo hơi duy trì mức cao nhất khu vực với 77.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi 74.000 - 77.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi miền Nam: Bình Phước, Tây Ninh giá heo giảm 1.000 đồng xuống còn 76.000 đồng/kg. Tiền Giang, Bạc Liêu khả năng giá heo hơi giảm 2.000 đồng, xuống còn 75.000 đồng/kg. Các địa phương còn lại, giá heo hơi ở mức 76.000 - 78.000 đồng/kg.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 2/3/2021 (ĐVT: đồng/kg)
Tỉnh/thànhGiá dự báo Tăng +/giảm -
Hà Nội77.000-78.000Giữ nguyên
Hải Dương75.000-76.000-1.000
Thái Bình77.000-78.000-1.000
Bắc Ninh76.000-77.000Giữ nguyên
Hà Nam76.000-77.000Giữ nguyên
Hưng Yên76.000-77.000-2.000
Nam Định76.000-77.000Giữ nguyên
Ninh Bình75.000-76.000Giữ nguyên
Hải Phòng76.000-77.000Giữ nguyên
Quảng Ninh77.000-78.000-1.000
Lào Cai75.000-76.000Giữ nguyên
Tuyên Quang77.000-78.000Giữ nguyên
Cao Bằng76.000-77.000-1.000
Bắc Kạn75.000-76.000-10.000
Phú Thọ77.000-78.000Giữ nguyên
Thái Nguyên75.000-76.000-1.000
Bắc Giang75.000-76.000Giữ nguyên
Vĩnh Phúc76.000-77.000Giữ nguyên
Lạng Sơn75.000-77.000Giữ nguyên
Lai Châu77.000-78.000-1.000
Thanh Hóa76.000-77.000-1.000
Nghệ An76.000-77.000Giữ nguyên
Hà Tĩnh76.000-77.000Giữ nguyên
Quảng Bình76.000-77.000Giữ nguyên
Quảng Trị75.000-77.000Giữ nguyên
TT-Huế76.000-77.000Giữ nguyên
Quảng Nam76.000-77.000-1.000
Quảng Ngãi76.000-77.000-1.000
Bình Định76.000-78.000Giữ nguyên
Phú Yên76.000-77.000Giữ nguyên
Ninh Thuận76.000-78.000-1.000
Khánh Hòa76.000-77.000-1.000
Bình Thuận76.000-77.000Giữ nguyên
Đắk Lắk76.000-77.000Giữ nguyên
Đắk Nông76.000-77.000Giữ nguyên
Lâm Đồng76.000-77.000-1.000
Gia Lai76.000-77.000Giữ nguyên
Đồng Nai79.000-80.000Giữ nguyên
TP.HCM79.000-80.000Giữ nguyên
Bình Dương78.000-79.000-2.000
Bình Phước79.000-80.000Giữ nguyên
BR-VT78.000-79.000-2.000
Long An79.000-80.000-1.000
Tiền Giang79.000-80.000Giữ nguyên
Bạc Liêu 79.000-80.000-1.000
Bến Tre77.000-78.000Giữ nguyên
Trà Vinh76.000-77.000Giữ nguyên
Cần Thơ79.000-80.000Giữ nguyên
Hậu Giang78.000-79.000Giữ nguyên
Cà Mau77.000-78.000-1.000
Vĩnh Long77.000-78.000Giữ nguyên
An Giang77.000-79.000Giữ nguyên
Kiên Giang79.000-80.000Giữ nguyên
Sóc Trăng79.000-80.000Giữ nguyên
Đồng Tháp79.000-80.000-1.000
Tây Ninh78.000-79.000-2.000


PHƯƠNG LÊ