Hơn 60 đại học công bố điểm chuẩn bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT 2020

Với mục đích xét tốt nghiệp, kỳ thi năm nay đề dễ hơn, điểm trung bình 9 môn tăng 0,22-1,36 điểm so với năm ngoái.

Cho đến hết ngày 4/10 đã có hơn 60 trường đại học công bố điểm chuẩn bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT. 

Trường đầu tiên công bố điểm chuẩn là Đại học Ngoại thương, mức điểm từ 27 đến 28,15 với các tổ hợp tính theo thang điểm 30 và từ 34,8 đến 36,25 với các tổ hợp tính theo thang 40.

Đại học Bách khoa Hà Nội công bố điểm chuẩn dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT và kết hợp điểm thi với bài kiểm tra tư duy. Trong đó, ngành Khoa học máy tính (IT1) lấy cao nhất 29,04; ngành Quản trị kinh doanh hợp tác với Đại học Troy (Mỹ) thấp nhất - 22,5 điểm.

Điểm chuẩn cao nhất thuộc về ngành Hàn Quốc của  Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - 30; thí sinh phải đặt 3 điểm 10 hoặc 27,25 trở lên và cộng điểm ưu tiên.

Kỳ thi năm nay được đánh giá là đề thi dễ hơn, điểm trung bình 9 môn tăng 0,22-1,36 điểm so với năm ngoái, vì vậy các trường cũng lấy điểm chuẩn cao hơn, chỉ một số ngành, trường kén thí sinh vẫn lấy 15 điểm, tức trung bình mỗi môn 5 điểm.

Điểm chuẩn là tổng điểm ba môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên khu vực (nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú) và đối tượng (con thương binh, liệt sĩ, người dân tộc thiểu số...), tính theo thang 30; một số ngành thi Ngoại ngữ, Năng khiếu nhân hệ số 2, thang 40.

Danh sách trường công bố điểm chuẩn.

STT Tên khoa/trường Điểm chuẩn(thấp nhất - cao nhất)
1 Đại học Ngoại thương 27-28,15 (thang 30)34,8-36,25 (thang 40)
2 Đại học Bách khoa Hà Nội 22,5-29,04
3 Đại học Bách khoa TP HCM 20,5-28
4 Đại học Ngân hàng TP HCM 22,3-25,54
5 Đại học Kinh tế TP HCM 22-27,6
6 Đại học Công nghệ Thông tin TP HCM 22-27,7
7 Đại học Giao thông Vận tải 16,05-25
8 Đại học Công đoàn 14,5-23,25
9 Đại học Tài nguyên và Môi trường 15-21
10 Đại học Xây dựng 16-24,25
11 Học viện Ngân hàng 21,5-27
12 Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạnh 19-27,55
13 Đại học Nha Trang 15-23,5
14 Đại học Thăng Long 16,75-24,2
15 Đại học Kinh tế quốc dân 24,5-35,6 (có môn hệ số 2)
16 Đại học Thương mại 24-26,7
17 Đại học Luật TP HCM 26,25-27
18 Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội) 17-26,1
19 Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội) 18-30
20 Đại học Ngoại ngữ (Đại học Quốc gia Hà Nội) 24,86-36,08
21 Đại học Kinh tế (Đại học Quốc gia Hà Nội)

30,57-34,5 (tiếng Anh hệ số 2)

22 Đại học Công nghệ (Đại học Quốc gia Hà

22,4-28,1

23 Đại học Giáo dục (Đại học Quốc gia Hà Nội)

17-25,3

24 Đại học Việt Nhật (Đại học Quốc gia Hà Nội) 19,4
25 Khoa Luật (Đại học Quốc gia Hà Nội) 23,25-27,5
26 Khoa Quản trị và Kinh doanh (Đại học Quốc gia Hà Nội) 17,2-18,35
27 Khoa Y dược (Đại học Quốc gia Hà Nội) 24,9-28,35
28 Khoa Quốc tế (Đại học Quốc gia Hà Nội)

17-23,25

29 Đại học Sư phạm TP HCM 19-26,5
30 Đại học Y Hà Nội 22,4-28,9
31 Học viện Y học cổ truyền 24,15-26,1
32 Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương 19-26,1
33 Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM 16-27
34 Học viện Tài chính 24,7-32,7 (có môn hệ số 2)
35 Đại học Sài Gòn 15,5-26,18
36 Đại học Lâm nghiệp 15-18
37 Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 15-24
38 Đại học Nông lâm TP HCM 15-24,5
39 Học viện Báo chí và Tuyên truyền 16-36,75 (có môn hệ số 2)
40 Đại học Công nghiệp TP HCM 15-24,5
41 Đại học Giao thông Vận tải TP HCM 15-25,4
42 Đại học Mở Hà Nội 17,05-31,12 (có môn hệ số 2)
43 Đại học Điện lực 15-20
44 Học viện Ngoại giao 25,6-34,75 (có môn hệ số 2)
45 Đại học Mỏ - Địa chất 15-25
46 Học viện Chính sách và Phát triển 18,25-22,75
47 Đại học Bách khoa (Đại học Đà Nẵng) 15,5-27,5
48 Đại học Kinh tế (Đại học Đà Nẵng) 22-26,75
49 Đại học Sư phạm (Đại học Đà Nẵng) 15-21,5
50 Đại học Ngoại ngữ (Đại học Đà Nẵng) 15,03-26,4
51 Đại học Sư phạm Kỹ thuật (Đại học Đà Nẵng) 15,05-23,45
52 Phân hiệu Kon Tum (Đại học Đà Nẵng) 14,35-20,5
53 Viện nghiên cứu và đào tạo Việt - Anh (Đại học Đà Nẵng) 19,5-23,6
54 Khoa Y Dược (Đại học Đà Nẵng) 19,7-26,5
55 Khoa Công nghệ thông tin và Truyền thông (Đại học Đà Nẵng) 18
56 Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn (Đại học Đà Nẵng) 18,05-18,25
57 Đại học Sư phạm Hà Nội 16-28
58 Đại học Kinh tế - Luật (Đại học Quốc gia TP HCM) 22,2-27,45
59 Đại học Tài chính - Marketing 18-26,1
60 Học viện Hàng không Việt Nam 18,8-26,2
61 Đại học Công nghệ TP HCM 18-22
62 Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM 19-24

Nếu trúng tuyển, thí sinh phải xác nhận nhập học trước 17h ngày 10/10. Trước 17h ngày 14/10, các trường phải cập nhật thông tin thí sinh nhập học lên cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin tuyển sinh, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Từ ngày 15/10, các trường xét tuyển bổ sung.

Thanh Mai

Bảng giá đất quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội giai đoạn 2020 - 2024: Cao nhất 38 triệu/m2

Bảng giá đất quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội giai đoạn 2020 - 2024: Cao nhất 38 triệu/m2

Theo bảng giá đất Hà Nội giai đoạn 2020 - 2024 tại Bắc Từ Liêm, các tuyến đường như Phạm Văn Đồng, Tôn Quang Phiệt có giá đất ở cao nhất.