Cụ thể, lãi suất ngân hàng Agribank đối với các kì hạn từ 1 tháng đến 5 tháng cùng lúc điều chỉnh giảm 0,2% cho mỗi kì hạn.
Tại các kì hạn 1 tháng và 2 tháng có cùng mức lãi suất là 3,5 %/năm; các kì hạn 3 tháng, 4 tháng và 5 tháng được đồng niêm yết mức lãi suất là 3,8 %/năm.
Trong khi đó, lãi suất kì hạn 6 tháng, 7 tháng và 8 tháng được đồng loạt được giữ nguyên mức qui định không đổi là 4,4 %/năm.
Tuy nhiên, tiếp đến với các kì hạn 9 tháng, 10 tháng và 11 tháng, ngân hàng Agribank chỉ còn ấn định mức lãi suất chung là 4,5 %/năm, giảm 0,1% mỗi kì hạn.
Đối với các kì hạn dài từ 12 tháng đến 24 tháng, lãi suất tiết kiệm được ngân hàng Agribank huy động hiện nay tiếp tục được duy trì chung mức lãi suất là 6 %/năm giống như đầu tháng 8.
Ngoài ra, tiền gửi không kì hạn và tiền gửi thanh toán trong tháng 9 này được ngân hàng Agribank niêm yết cùng lãi suất là 0,1 %/năm. Trong đó, tiền gửi không kì hạn giữ nguyên lãi suất còn tiền gửi thanh toán giảm 0,1%.
| Kì hạn | Lãi suất |
| 1 tháng | 3,5% |
| 2 tháng | 3,5% |
| 3 tháng | 3,8% |
| 4 tháng | 3,8% |
| 5 tháng | 3,8% |
| 6 tháng | 4,4% |
| 7 tháng | 4,4% |
| 8 tháng | 4,4% |
| 9 tháng | 4,5% |
| 10 tháng | 4,5% |
| 11 tháng | 4,5% |
| 12 tháng | 6% |
| 13 tháng | 6% |
| 15 tháng | 6% |
| 18 Tháng | 6% |
| 24 Tháng | 6% |
| Không kỳ hạn | 0,1% |
| Tiền gửi thanh toán | 0,1% |
*Thông tin mang tính tham khảo. Cần thêm thông tin chi tiết, bạn đọc có thể liên hệ Ngân hàng qua hotline: 1900558818














Cùng chuyên mục
Phòng khám Đa khoa Cộng Đồng: Uy tín, hiệu quả, chuyên nghiệp
D2 Events kết nối doanh nghiệp qua những chương trình sự kiện
Những vấn đề ứng viên gặp phải khi tìm việc không đúng định hướng
Lý do nhiều người bỏ qua iPhone 16 để chờ iPhone 17
Phân tích bài toán khấu hao: Chọn tủ hấp thực phẩm công nghiệp chính hãng hay tủ gia công?
Đồ ăn sáng tiện lợi ngày càng được ưa chuộng, mở ra cơ hội cho các mô hình kinh doanh bánh bao