Giá heo miền Bắc tăng nhẹ vào ngày mai?

Dự báo giá heo hơi ngày mai (28/2) ổn định trên diện rộng. Khả năng tại khu vực phía Bắc tăng nhẹ từ 1.000-2.000 đồng/kg tại một số tỉnh, thành.

Giá heo hơi hôm nay (27/2) ghi nhận sau một thời gian liên tiếp giảm, thị trường miền Nam bất ngờ tăng giá trở lại, với mức tăng mạnh nhất là 7.000 đồng/kg tại Tiền Giang. Trong khi đó tại miền Bắc và miền Trung, giá heo hơi hôm nay ít biến động.

Hiện nay, Bộ Công Thương đã và đang phối hợp chặt chẽ với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để bảo đảm nguồn cung thịt lợn cho các vùng, miền nhằm hạn chế tình trạng tăng giá cục bộ gây bất ổn thị trường.

Bên cạnh đó, việc các doanh nghiệp cùng chung tay với cơ quan quản lý nhà nước trong việc cân đối nguồn cung thịt lợn như tăng cường nhập khẩu, cam kết bình ổn giá... nhằm khơi thông chuỗi sản xuất tiêu thụ sản phẩm nông sản, thực phẩm hàng hóa nói chung và thịt lợn nói riêng.

Về tình hình dịch tả heo châu Phi, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội cho biết trong 3 ngày từ ngày 23 đến 26/2 không phát sinh bệnh dịch trên địa bàn thành phố.

Hiện tại, 448 xã, phường (chiếm 99,78%) của 23 quận, huyện đã qua 30 ngày không phát sinh bệnh dịch bệnh. Đến nay, trên địa bàn thành phố chỉ còn duy nhất xã Vạn Phúc (huyện Thanh Trì), chiếm 0,22% tổng số xã có bệnh dịch tả heo châu Phi chưa qua 30 ngày.

Giá heo miền Bắc tăng nhẹ vào ngày mai?
Giá heo miền Bắc tăng nhẹ vào ngày mai?

Giá heo hơi miền Bắc: Dự báo tăng nhẹ tại một số tỉnh. Tại Thái Bình ổn định với mức nhất khu vực 82.000 đồng/kg. Khả năng tăng 1.000 đồng lên mức 75.000-76.000 đồng/kg tại Hà Nội, Nam Định, Hà Nam, Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang. Khả năng tăng 2.000 đồng lên mức 80.000 đồng/kg tại Bắc Giang, đây cũng là mức giá của các tỉnh Hưng Yên, Ninh Bình. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 75.000--76.000 đồng/kg. 

Giá heo hơi miền Trung  và Tây nguyên: Dự báo ổn định trên diện rộng. Tại Quảng Ngãi vẫn giữ mức cao nhất khu vực với 83.000 đồng/kg. Tại Quảng Nam khả năng tăng 2.000 đồng lên mức 70.000-72.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 79.000-80.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam : Dự báo không có biến động mạnh. Tại Bến Tre, Long An,Cà Mau, An Giang giá heo giữ mức cao nhất khu vực với 80.000 đồng/kg. Trà Vinh, Tiền Giang ổn định với mức 75.000 đồng/kg và 78.000 đồng/kg. Tại Đồng Nai, TP.HCM giữ mức thấp nhất khu vực với 72.000 đồng/kg. Các địa phương còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 76.000-78.000 đồng/kg.

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 28/2/2020 được dự báo cụ thể trong bảng dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 28/2/2020

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

75.000-76.000

+1.000

Hải Dương

75.000-76.000

Giữ nguyên

Thái Bình

80.000-82.000

Giữ nguyên

 Bắc Ninh

75.000-76.000

+1.000

Hà Nam

75.000-76.000

+1.000

Hưng Yên

78.000-80.000

Giữ nguyên

Nam Định

75.000-76.000

+1.000

Ninh Bình

78.000-80.000

Giữ nguyên

Hải Phòng

77.000-78.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

75.000-76.000

Giữ nguyên

Lào Cai

78.000-80.000

Giữ nguyên

Tuyên Quang

75.000-76.000

+1.000

Cao Bằng

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

75.000-76.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

77.000-78.000

Giữ nguyên

Thái Nguyên

75.000-76.000

Giữ nguyên

Bắc Giang

78.000-80.000

+2.000

Vĩnh Phúc

75.000-76.000

+1.000

Lạng Sơn

77.000-78.000

+1.000

Hòa Bình

75.000-76.000

Giữ nguyên

Sơn La

77.000-78.000

GIữ nguyên

Lai Châu

76.000-77.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

79.000-80.000

Giữ nguyên

Nghệ An

79.000-80.000

Giữ nguyên

Hà Tĩnh

79.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

79.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Trị

79.000-80.000

Giữ nguyên

TT-Huế

78.000-79.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

70.000-72.000

+2.000

Quảng Ngãi

82.000-83.000

Giữ nguyên

Bình Định

74.000-75.000

Giữ nguyên

Phú Yên

78.000-79.000

+1.000

Khánh Hòa

79.000-80.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

72.000-73.000

Giữ nguyên

Đắk Lắk

75.000-76.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

79.000-80.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

78.000-80.000

Giữ nguyên

Gia Lai

77.000-78.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

77.000-78.000

Giữ nguyên

TP.HCM

72.000-73.000

Giữ nguyên

Bình Dương

75.000-76.000

Giữ nguyên

Bình Phước

75.000-76.000

Giữ nguyên

BR-VT

78.000-79.000

Giữ nguyên

Long An

78.000-80.000

Giữ nguyên

Tiền Giang

76.000-78.000

Giữ nguyên

Bạc Liêu 

74.000-75.000

Giữ nguyên

Bến Tre

78.000-80.000

Giữ nguyên

Trà Vinh

75.000-76.000

Giữ nguyên

Cần Thơ

78.000-80.000

Giữ nguyên

Hậu Giang

76.000-77.000

Giữ nguyên

Cà Mau

78.000-80.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

76.000-77.000

Giữ nguyên

An Giang

78.000-80.000

Giữ nguyên

Kiêng Giang

77.000-78.000

Giữ nguyên

Sóc Trăng

74.000-75.000

Giữ nguyên

Đồng Tháp

74.000-75.000

Giữ nguyên

Tây Ninh

75.000-78.000

Giữ nguyên

PHƯỢNG LÊ