Giá quặng sắt Trung Quốc duy trì ở mức thấp

Thị trường thép trong nước ngày 24/4 đồng loạt giảm, trong thi thép thanh vằn giao sau trên thị trường Trung Quốc ở mức 3.848 CNY/tấn.

Quặng sắt kỳ hạn đóng cửa thấp hơn trong giao dịch vừa qua tại Sàn giao dịch hàng hóa Đại Liên (DCE). Hợp đồng quặng sắt giao tháng 9/2023 được hoạt động mạnh nhất giảm 37 CNY đóng cửa ở mức 730,5 CNY/tấn.

Vào 21/4, tổng khối lượng giao dịch của 12 hợp đồng tương lai quặng sắt niêm yết trên sàn giao dịch là 1.206.448 lô, với doanh thu khoảng 92,07 tỷ CNY.

Là nước nhập khẩu quặng sắt lớn nhất thế giới, Trung Quốc đã mở hợp đồng tương lai quặng sắt DCE cho các nhà đầu tư quốc tế vào tháng 5/2018.

Giá hai nguyên liệu khác được sử dụng trong sản xuất thép là than luyện cốc và than cốc cũng suy yếu, dù với tốc độ chậm hơn. Than cốc DJMcv1 giảm 0,22% và than cốc DCJcv1 giảm 0,1%.

Trong khi đó, tăng trưởng kinh tế mạnh hơn dự kiến ở Trung Quốc làm dấy lên lo ngại về việc giảm kích thích trong quý II, đè nặng lên kim loại đen.

"Hiệu suất trong quý thứ hai thường mạnh hơn so với quý đầu tiên. Vì hiệu suất (kinh tế) tốt hơn dự kiến, chúng tôi lo ngại rằng chính phủ sẽ không đưa ra nhiều biện pháp hỗ trợ để thúc đẩy hơn nữa nền kinh tế", một nhà phân tích quặng sắt có trụ sở tại Rizhao cho biết.

Thép kỳ hạn đã được trộn lẫn. Thép cây trên Sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải SRBcv1 giảm 0,63% xuống 3.927 CNY/tấn, thép cuộn cán nóng SHHCcv1 giảm 0,69%, dây thép cuộn SWRcv1 mất 0,16% và thép không gỉ SHSScv1 tăng 0,13%.

Các nhà phân tích đã giảm nhẹ tác động của đợt cắt giảm sản lượng mới nhất của một số nhà sản xuất thép lò hồ quang điện (EAF) ở các tỉnh Quảng Đông và Chiết Giang phía Đông Trung Quốc. Sản lượng thép dựa trên EAF chiếm một phần nhỏ trong tổng sản lượng thép của Trung Quốc.

Giá quặng sắt Trung Quốc duy trì ở mức thấp - Ảnh 1.

Sau 4 đợt tăng liên tiếp kể từ đầu năm 2023, giá thép xây dựng đang dao động ở mức 15,5 - 16,5 triệu đồng/tấn tùy chủng loại và thương hiệu.

Ngày 7/2, một số doanh nghiệp sản xuất thép đồng loạt nâng 300.000 – 410.000 đồng/tấn với các sản phẩm thép xây dựng, lên khoảng 15,5 – 16,5 triệu đồng/tấn. Với một số doanh nghiệp, đây là đợt tăng giá thép thứ 4 liên tiếp kể từ đầu năm 2023 theo số liệu của Steel Online.

Cụ thể, Công ty thép Hòa Phát tại miền Bắc nâng 310.000 đồng/tấn đối với dòng thép cuộn CB240 và thép thanh vằn D10 CB300. Giá hai sản phẩm này hiện lần lượt ở mức 15,76 triệu đồng/tấn và 15,84 triệu đồng/tấn.

Tương tự khu vực miền Trung, thép cuộn CB240 và thép D10 CB300 cũng nhích 310.000 đồng/tấn, giá lần lượt ở mức 15,68 triệu đồng/tấn và 15,73 triệu đồng/tấn.

Riêng tại miền Nam, Hòa Phát cùng điều chỉnh tăng 410.000 đồng/tấn với thép cuộn CB240 và thép thanh vằn D10 CB300. Hiện, giá của hai sản phẩm này lần lượt là 15,83 triệu đồng/tấn và 15,88 triệu đồng/tấn.

Còn thương hiệu thép Việt Ý tăng 310.000 đồng/tấn với dòng thép cuộn CB240 và D10 CB300, lần lượt lên mức 15,71 triệu đồng/tấn và 15,81 triệu đồng/tấn.

Với thép Việt Đức, dòng thép cuộn CB240 tăng 300.000 đồng/tấn, lên mức 15,5 triệu đồng/tấn; còn thép thanh vằn D10 CB300 nâng 310.000 đồng/tấn, hiện có giá 15,81 triệu đồng/tấn.

Cùng mức tăng 300.000 đồng/tấn, giá thép cuộn CB240 và D10 CB300 của thương hiệu Việt Nhật đang ở mức 15,88 triệu đồng/tấn.

Với thương hiệp Pomina, dòng thép cuộn CB240 nhích 300.000 đồng/tấn, lên mức 16,52 triệu đồng/tấn; còn thép thanh vằn D10 CB300 tăng 310.000 đồng/tấn, hiện có giá 16,58 triệu đồng/tấn.

TRUNG HIẾU